KẾ HOẠCH CHIẾN LỰC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Thứ sáu - 03/12/2021 09:56
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
HÌNH ẢNH TẬP THỂ CÁN BỘ GIÁO VIÊN NHÂN VIÊN NHÀ TRƯỜNG
HÌNH ẢNH TẬP THỂ CÁN BỘ GIÁO VIÊN NHÂN VIÊN NHÀ TRƯỜNG
  PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO
   TRƯỜNG MN QUÀI CANG


Số:  29/KH- MNQC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 

         Quài Cang, ngày 24 tháng 4  năm 2021
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2021-2025 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Trường Mầm non Quài Cang thành lập theo quyết định số 133b/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2001 của UBND huyện Tuần Giáo và sáp nhập 2 trường mầm non Quài Cang và trường mầm non Hoa Mai thành trường mầm non Quài Cang đi vào hoạt động kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 theo quyết định số 1186/ QĐ/UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo. Trường có 01 điểm trường chính và 06 điểm trường lẻ. Trung tâm trường được đặt ở bản Nát - xã Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên. Trường có tổng diện tích là 9.451m2, trong đó: diện tích phòng học là 1.205m2, diện tích sân chơi là 4.000m2. Trường gồm có 23 phòng học và các phòng chức năng cùng với hệ thống thiết bị đồng bộ hiện đại đáp ứng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu. Trường được công nhận là cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 vào tháng 1/2014. Năm học 2016-2017 nhà trường được chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên tặng bằng khen.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển. Là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Xây dựng và phát triển kế hoạch chiến lược của trường Mầm non Quài Cang là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng và chính sách của Chính Phủ về đổi mới giáo dục mầm non. Cùng các trường Mầm non trong huyện Tuần Giáo xây dựng ngành giáo dục huyện Tuần Giáo phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với các khu vực và thế giới.
Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực. Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện. Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ. Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, mang lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu việc học đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao. Chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách tích cực nhằm phát triển giáo dục trên địa bàn. 
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Căn cứ chính trị, pháp lý
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
- Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGD ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng bộ giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường mầm non.
- Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Căn cứ thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 quy định về chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non.
- Căn cứ Thông tư số 36/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ giáo dục và đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Căn cứ Kế hoạch số 16/KH-PGDĐT ngày 11 tháng 01 năm 2021 của phòng Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Tuần Giáo giai đoạn 2020-2025.
- Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năn 2020 của Hội đồng nhân dân xã Quài Cang về mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2021.
- Căn cứ báo cáo số 124/BC-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân xã Quài Cang về đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phóng an ninh năm 2021.
2. Căn cứ thực tiễn
Năm học 2020-2021 trường mầm non Quài Cang sáp nhập với trường mầm non Hoa Mai thành trường mầm non Quài Cang với quy mô nhóm lớp tăng.
Tổng số 23 nhóm lớp trong đó: Nhà trẻ: 7 nhóm; Mẫu giáo 16 lớp.
Tổng số CBGVNV: 51 người: Trong đó: quản lý: 4; GV: 36; NV: 11.
Nhà trường thực hiện chương trình giáo dục theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Được chia theo từng độ tuổi: Nhóm trẻ 25-36 tháng; Mẫu giáo 3-4 tuổi; mẫu giáo 4-5 tuổi; Mẫu giáo 5-6 tuổi; Mẫu giáo ghép 2 độ tuổi(3-4 tuổi).
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
 1. Điểm mạnh
1.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu
- Ban giám hiệu có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý vững vàng, có khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được giáo viên, nhân viên trong trường, phụ huynh và nhân dân địa phương tín nhiệm, có tầm nhìn, làm việc khoa học, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Phân công hợp lý cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo qui định hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ và thực hiện đổi mới công tác quản lý.
- Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước.
1.2. Quy mô trường, lớp, học sinh
- Qua các năm học quy mô trường, lớp học sinh luôn được ổn định duy trì và đảm bảo theo kế hoạch giao, cụ thể: năm học 2020-2021 có tổng số 23 lớp; (nhà trẻ 7 nhóm, mẫu giáo 16 lớp), với tổng số 629 trẻ (nhà trẻ: 171, mẫu giáo 458).
- Tỷ lệ huy động: trẻ nhà trẻ đạt 45,97%, mẫu giáo đạt 99,34%, riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi đạt 98,8%.
1.3. Cơ sở vật chất
- Nhà trường làm tốt công tác xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất trường lớp. Tích cực tham mưu với Đảng ủy UBND xã,  phòng giáo dục và đào tạo tu sửa cơ sở vật chất, cải tạo cảnh quan trường, lớp học đã xuống cấp. Trong đó có: 23 phòng học; Kiên cố: 21; Bán kiên cố: 2; Có 2 phòng học chức năng theo quy định.
- Thực hiện tốt các hoạt động hành chính, tài chính, việc bảo quản tài sản, nâng cao sử dụng tài sản, cơ sở vật chất trong nhà trường, công tác kiểm kê, theo dõi tài sản, có kế hoạch kiểm tra, tu sửa, bổ sung tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy học.
1.4. Giáo viên, nhân viên
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bổ sung về số lượng, đảm bảo về chất lượng; Năm học 2020-2021 nhà trường có tổng số 51 CBGV-NV: quản lý: 4đ/c, giáo viên: 36đ/c, nhân viên: 11đ/c. Tỷ lệ giáo viên/lớp đạt 1,56%.
Trong những năm học qua nhà trường đã làm tốt công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng và tâm huyết với nghề.
- Tổng số cán bộ giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn là 100%. Trong đó trên chuẩn: 28/40 người đạt 70%. Giáo viên giỏi cấp tỉnh và huyện 10/36 đạt 27,8%.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, có ý thức rèn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
1.5. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được duy trì và nâng cao
- Nhà trường luôn làm tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, có biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện như: tạo bầu không khí thân thiện, môi trường hoạt động lành mạnh đầy yêu thương, đảm bảo an toàn về tâm lý và tính mạng cho trẻ. Kết quả: hằng năm hầu hết trẻ có sự phát triển về thể chất, nhận thức, thẩm mỹ, ngôn ngữ và phát triển tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non. 
- Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ luôn đạt kết quả tốt, trong những năm qua không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong trường, 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày, được ăn bán trú tại trường và được đánh giá cuối độ tuổi về các mặt phát triển theo quy định của chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dục ban hành. Kết quả: hằng năm tỷ lệ trẻ có chiều cao, cân nặng nằm trong kênh bình thường đều đạt trên 95%, tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng cân nặng và thấp còi giảm từ 0,3-0,5% so với đầu năm học. Tỷ lệ trẻ em đạt các mục tiêu phát triển theo độ tuổi đều đạt trên 95%.
1.6. Thành tích nổi bật
- Năm học 2016- 2017: Chi bộ nhà trường đạt  “Trong sạch vững mạnh”. Trường đạt tập thể lao động xuất sắc và được UBND tỉnh tặng Bằng khen; Liên đoàn lao động huyện tặng Giấy khen.
- Năm học 2017- 2018: Chi bộ nhà trường đạt tiêu chuẩn “Trong sạch vững mạnh”. Trường đạt tập thể lao động xuất sắc và được Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen; Liên đoàn lao động huyện tặng Giấy khen.
- Năm học 2018- 2019: Trường đạt tập thể lao động tiến tiến .
- Năm học 2019 - 2020: Chi bộ nhà trường đạt tiêu chuẩn “Trong sạch vững mạnh tiêu biểu”. Trường đạt tập thể lao động xuất sắc và được UBND tỉnh tặng bằng khen.
          2. Điểm yếu
          2.1. Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu
Trong công tác quản lý, chỉ đạo đôi chưa cương quyết, nhiều khi còn cứng nhắc, áp đặt.
2.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên
 Một số ít giáo viên do điều kiện tuổi tác nên việc tiếp cận đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Công tác chăm sóc giáo dục trẻ và tổ chức các hoạt động chưa linh hoạt sáng tạo. Còn 1 giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật giáo dục năm 2019.
2.3. Chất lượng CSGD trẻ
- Một số lớp có số trẻ vượt so với quy định ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Huy động trẻ nhà trẻ ra lớp (nhất là trẻ 1 tuổi) chưa đảm bảo theo kế hoạch giao do trẻ còn bé chưa cai sữa, chưa biết đi.
- Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần tại một số tháng trong năm học chưa đảm bảo (nhất là trẻ nhà trẻ).
2.4. Cơ sở vật chất
Một số phòng học, trang thiết bị được xây dựng và cấp phát đã hết niên hạn sử dụng, bị hỏng nên không còn đủ theo danh mục. Một số thiết bị nghe, nhìn ở phòng giáo dục nghệ thuật, phòng tin học đã bị hỏng. Số lượng máy chiếu ở một số lớp các điểm bản còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của nhà trường.
3. Cơ hội
          - Được sự quan tâm của Đảng uỷ và chính quyền địa phương về mọi mặt.
          - Tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của  địa phương trong những năm gần đây phát triển khá mạnh, trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu học tập đòi hỏi ngày càng lớn.
          - Phần đông trẻ và cha mẹ học sinh trong địa bàn đã có lòng tin vào chất lượng giáo dục của nhà trường, yên tâm khi gửi con học tại trường.
           4. Thách thức
          - Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của học sinh, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện dạy-học cũng như phương pháp, cách thức tổ chức dạy học nhằm bắt kịp đà phát triển chung của ngành.
          - Yêu cầu đổi mới giáo dục, đòi hỏi đội ngũ CB, GV, NV không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, nhất là khả năng ứng dụng CNTT, khả năng sáng tạo trong giảng dạy.
          - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục với ý thức, động cơ học tập và sự quan tâm của cha mẹ trẻ, của xã hội.
          - Chất lượng giảng dạy của một số giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, tính sáng tạo, chủ động của đội ngũ còn nhiều hạn chế.
          - Nhận thức về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ trong một bộ phận cha mẹ trẻ còn bất cập, thiếu sự phối hợp.
  - Tỷ lệ huy động học sinh nhà trẻ còn thấp do không có chế độ hỗ trợ, người dân ỷ lại trông chờ vào chế độ của nhà nước nên trẻ dẫn đến học sinh nhà trẻ đi học chuyên cần chưa cao.      
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Tầm nhìn
Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng; là trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương; Là nơi cha mẹ học sinh luôn tin tưởng lựa chọn để con em mình học tập, rèn luyện; Là nơi đào tạo học sinh thành những con người sống có trách nhiệm, lòng nhân ái, hòa nhập tốt trong cộng đồng và luôn có khát vọng vươn lên phát huy truyền thống hiếu học; Là nơi giáo viên luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công với khát vọng được cống hiến.
2. Sứ mệnh
Trường Mầm non Quài Cang xây dựng nền tảng bền vững cho trẻ phát triển và trưởng thành sau này với tâm huyết tạo một môi trường công bằng cho trẻ phát triển một cách tốt nhất.
Xây dựng môi trường học tập thân thiện, nền nếp, kỷ cương, chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực, phẩm chất, khả năng sáng tạo của bản thân, biết ứng xử văn hóa, giao tiếp văn minh lịch sự và thích ứng với sự phát triển của xã hội để trở thành những công dân tốt. Cung cấp một chương trình nuôi - dạy tâm huyết được xây dựng trên nền tảng văn hóa dân tộc nhằm đào tạo nên một thế hệ trẻ thể lực khỏe mạnh; trí tuệ thông minh; nhân cách hoàn thiện.
3. Giá trị cốt lõi
Tự hào: Luôn tin tưởng vào những gì chúng tôi đang làm và tạo ảnh hưởng tới thế hệ trẻ mầm non thông qua những hành động và giá trị của mình.
Trách nhiệm: Luôn hướng tới việc mang lại những giải pháp có lợi cho nhà trường - gia đình với sự cam kết, trung thực và năng lực cao nhất.
Học hỏi: Liên tục và tích cực học hỏi để hoàn thiện hàng ngày và chia sẻ với mọi người.
Đổi mới: Luôn sáng tạo, đổi mới để dẫn đầu về chất lượng giáo dục nuôi dạy trẻ.
Quan tâm và tin tưởng: Lắng nghe, hỗ trợ và chân thành quan tâm trẻ để giúp trẻ phát triển tối đa thể chất - trí tuệ -tinh thần.
IV. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, đất nước và thời đại.
       - Phấn đấu đến năm 2025, trường Mầm non Quài Cang nằm trong nhóm những trường mầm non có chất lượng của huyện Tuần Giáo và của tỉnh Điện Biên. Là một trong những ngôi trường có cảnh quan sư phạm và cơ sở vật chất đáp ứng chất lượng chăm sóc giáo dục của huyện Tuần Giáo; Duy trì và nâng cao các tiêu chí của trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2, đạt chuẩn Quốc Gia mức độ I.

2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Quy mô phát triển nhóm, lớp, học sinh
- Năm 2025: 22 nhóm, lớp, với 531 trẻ (nhà trẻ: 192, mẫu giáo: 339); Tỷ lệ huy động: Nhà trẻ đạt 55%; Mẫu giáo 100%; Riêng 5 tuổi đạt 100%.
- Tầm nhìn đến năm 2030; 22 nhóm, lớp với 581 trẻ (nhà trẻ: 227, mẫu giáo: 354); Tỷ lệ huy động: Nhà trẻ đạt 60,1%; Mẫu giáo đạt 100%; Riêng 5 tuổi đạt 100%.
2.2. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
- 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đảm bảo đủ chất, đủ lượng, đảm bảo VSATTP không để sảy ra ngộ độc thực phẩm. 100% trẻ được cân đo khám sức khỏe định kỳ và được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, phấn đấu trẻ có chiều cao, cân nặng trong kênh bình thường đạt từ 96% trở lên, không có trẻ bị thừa cân, béo phì, tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng giảm từ 0,3-0,5% so với đầu năm học.
- 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, phát triển nội dung chương trình GDMN linh hoạt. 100% trẻ tích cực tham gia các hoạt động, phát triển tốt. Trẻ đạt các chỉ số phát triển cuối độ tuổi hàng năm đạt 96% trở lên. 100% trẻ 5 tuổi có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định và được đánh giá là hoàn thành CTGDMN, đạt phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
2.3. Chất lượng đội ngũ
Phấn đấu 100% cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn đạt từ chuẩn trở lên trong đó trên chuẩn 90%.
Đến năm 2030 phấn đấu 100% cán bộ giáo viên có trình độ chuyên trên chuẩn trở lên.
Nhà trường thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành; khai thác hệ thống quản lý hành chính điện tử kết nối các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và công tác dạy học: Nhà trường đang sử dụng: Phần mềm kế toán, phần mềm phổ cập để theo dõi và cập nhập các thông tin về công tác giáo dục và chăm sóc trẻ; có trang web theo địa chỉ http://mamnonquaicang.tuangiao.edu.vn. Thường xuyên cập nhật thông tin và truyền tải các hoạt động của nhà trường và là nơi để GV trong trường và các trường bạn cùng nhau học tập, trao đổi kinh nghiệm. Nhiều giáo viên đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy bước đầu đã mang lại một số kết quả trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy
      2.4. Về cơ sở vật chất
       - Bố trí, sắp xếp các phòng chức năng để đảm bảo có các phòng tin học, ngoại ngữ, nghệ thuật, phòng đa chức năng… theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa vào giai đoạn 2025-2030.
       - Bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị trong nhà trường.
- Giữ gìn cảnh quan môi trường sang, xanh, sạch, đẹp.
- Vận động cộng đồng chăm lo đến sự nghiệp giáo dục mầm non thông qua việc huy động các nguồn lực từ cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn để xây dựng và phát triển bậc học mầm non.
- Phối kết hợp chặt chẽ với trưởng bản, ban đại diện cha mẹ học sinh để tuyên truyền vận động nhân dân, phụ huynh tham gia lao động, đóng góp kinh phí kết hợp với kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp để xây dựng cảnh quan trường lớp, mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu.
 2.5. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục:
- Giữ vững và nâng cao các tiêu chí của trường mầm non đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2, đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
V. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN, KINH PHÍ
1. Các nhóm giải pháp
1.1. Phát triển quy mô trường, lớp, học sinh.
Tuyên truyền vận động trẻ nhà trẻ ra lớp thong qua các cuộc họp ở UBND xã, tại các bản. Phân công giáo viên điều tra phổ cập phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền cha mẹ đưa trẻ tới trường.
 Hàng năm căn cứ số trẻ của các độ tuổi ở từng điểm trường, xắp xếp các nhóm, lớp một cách hợp lý đảm bảo cho việc thực hiện chương trình GDMN.
Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lương giáo dục.
1.2. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm
 Năm học 2021-2022 và các năm học tiếp theo: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GD&ĐT.
Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động chăm sóc và giáo dục, chú trọng và phát huy năng khiếu, sở trường của mỗi học sinh.
Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, hoạt động tập thể, trò chơi, thăm quan, trải nghiệm, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
   Tham gia nghiêm túc và có hiệu quả các Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” các cấp.
            1.3. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ
Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tốt theo yêu cầu của xã hội.
Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
          Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
           Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.
           Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn dài hạn.
            1.4. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa
    - Tham mưu với cấp trên, xây dựng địa điểm mới giai đoạn 2 tại thời điểm thống nhất năm học 2020-2021
            - Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
            - Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.
            - Khuyến khích sử dụng và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
1.5. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, .... góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy-học.
Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, mail, internet phục vụ cho công việc. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
          Khai thác triệt để cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích.
1.6. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục
           Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.
           Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng có trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.
Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
           1.7. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế
   Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành. Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.
  Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường - gia đình - xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.
            2. Lộ trình thực hiện
* Giai đoạn 1Từ năm 2021- 2023
- Năm học 2021- 2022:
+ Triển khai kế hoạch chiến lược đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và báo cáo lên các cơ quan quản lý xin ý kiến chỉ đạo;
 + Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp, bổ sung cho kế hoạch;
 + Duy trì và giữ vũng các tiêu chí của trường mầm non đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2 và  chuẩn quốc gia mức độ 1.
 Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung:
+ Cơ sở vật chất: Sửa chữa cơ sở vật chất, cải tạo các khu vui chơi cho trẻ hoạt động và các đồ chơi vận động ngoài trời.
+ Tham mưu xây dựng lớp nhà trẻ khu bản Sáng
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ từ  chuẩn trở lên; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên;
 Cán bộ quản lý : Đại học  đạt 75%; Trình độ lý luận chính trị 100%; Quản lý giáo dục 100%. CBQL được đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng đạt từ Khá trở lên; CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên: 100%.

+ Công tác huy động trẻ: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT, huy động trẻ nhà trẻ ra lớp đạt 51,6%, trẻ mẫu giáo đạt 98,8% trở lên.
+ Giáo viên giỏi các cấp từ 50% trở lên.
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nỗ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh,...
+ Chất lượng chăm sóc - giáo dục:  100% các lớp thực hiện chương trình GDMN; Bé ngoan đạt: 95%, chuyên cần đạt 90% trở lên riêng khối lớn đạt 95% trở lên; Sức khỏe bình thường: 92,5% trở lên; SDD nhẹ cân và thấp còi dưới 8%; 100% trẻ khối lớn hoàn thành chương trình GDMN; 100% trẻ được đảm bảo an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích và được chăm sóc sức khỏe theo thông tư liên tịch số 13/2016-TTLT-BYT-BGDĐT.
+ Thi đua: Chính quyền: Tập thể lao động xuất sắc. Đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen
+ 100% CBGVNV đạt LĐTT. Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS.
+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 100% Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm có 03 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và kết nạp thêm từ 2-3 đồng chí quần chúng ưu tú đứng trong hàng ngũ của đảng.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Năm học 2022- 2023:
Tham mưu xin sửa chữa hệ thống cấp, thoát nước toàn trường.
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ từ  chuẩn trở lên; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên;
 Cán bộ quản lý : Đại học  đạt 75%; Trình độ lý luận chính trị 100%; Quản lý giáo dục 100%. CBQL được đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng đạt từ Khá trở lên; 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

+ Công tác huy động trẻ: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 99,8% trở lên. Huy động trẻ nhà trẻ đạt 51,9% trở lên.
+ Giáo viên dạy giỏi các cấp từ 50% trở lên.
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV phấn đấu tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nỗ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh,...
+ Chất lượng chăm sóc - giáo dục: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 95%, chuyên cần đạt 92,5% trở lên riêng khối lớn đạt 95% trở lên. Sức khỏe bình thường: 93% trở lên; SDD nhẹ cân và thấp còi dưới 7%. 100% trẻ khối lớn hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
+ Thi đua: Chính quyền: Tập thể lao động xuất sắc. 100% CBGVNV đạt LĐTT. Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS.
+ Chi bộ: Phấn đấu hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% Đảng viên phấn đáu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm phấn đấu 2-3 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phấn đấu kết nạp 01-02 Đảng viên/năm.
+ Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng. Cuối năm phấn đấu: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
* Giai đoạn 2: Từ năm 2023- 2026
Nâng cao chất lượng giáo dục kiểm định cấp độ 2 và duy trì đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Năm học 2023- 2024
Sửa chữa: Tu sửa cơ sở vật chất đã xuống cấp,
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ từ  chuẩn trở lên; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên;
 Cán bộ quản lý : Đại học  đạt 75%; Trình độ lý luận chính trị 100%; Quản lý giáo dục 100%. CBQL được đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng đạt từ Khá trở lên; CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 100%.

+ Công tác huy động trẻ: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 100% trở lên, nhà trẻ đạt 52,9% trở lên.
+ Giáo viên dạy giỏi các cấp từ 50% trở lên.
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV phấn đấu tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nỗ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh.
+ Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 95,2%, chuyên cần đạt 95,2% trở lên riêng khối lớn đạt 96% trở lên. Sức khỏe bình thường: 94,2% trở lên; SDD nhẹ cân và thấp còi dưới 7%. 100% trẻ khối lớn hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
+ Thi đua: Chính quyền: Tập thể lao động xuất sắc. LĐTT đạt 100% Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS.
+ Chi bộ: Phấn đấu hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% Đảng viên phấn đáu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm phấn đấu 2-3 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phấn đấu kết nạp 01-02 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Năm học 2024- 2025
Sửa chữa, trang bị thêm một số đồ chơi ngoài trời .
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ từ  chuẩn trở lên; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên;
 Cán bộ quản lý : Đại học  đạt 100%; Trình độ lý luận chính trị 100%; Quản lý giáo dục 100%. CBQL được đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng đạt từ Khá trở lên; CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 100%.

+ Công tác huy động trẻ: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 100%, huy động trẻ nhà trẻ đạt 53,9%
+ Giáo viên dạy giỏi các cấp từ 50% trở lên.
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV phấn đấu tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nỗ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh,...
+ Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 95,5%, chuyên cần đạt 95,5% trở lên riêng khối lớn đạt 96% trở lên. Sức khỏe bình thường: 94,4% trở lên; SDD nhẹ cân và thấp còi dưới 6%. 100% trẻ khối lớn hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
+ Thi đua: Chính quyền: Tập thể lao động xuất sắc. 100% CBGVNV đạt LĐTT. Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS.
+ Chi bộ: Phấn đấu hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% Đảng viên phấn đáu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm phấn đấu 2-3 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phấn đấu kết nạp 01-02 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Năm học 2025-2026
Sửa chữa: Hệ thống đèn, điện chiếu sáng và hệ thống cấp, thoát nước toàn trường. Sơn tường bao, lu sơn các phòng học, sửa chữa nhà vệ sinh khu trung tâm, các điểm bản.
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ từ  chuẩn trở lên; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên;
 Cán bộ quản lý : Đại học  đạt 100%; Trình độ lý luận chính trị 100%; Quản lý giáo dục 100%. CBQL được đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng đạt từ Khá trở lên; CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 100%.

+ Công tác huy động trẻ: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt 100%. Trẻ nhà trẻ đạt 55% trở lên.
+ Giáo viên dạy giỏi các cấp từ 50% trở lên.
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV phấn đấu tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nỗ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh.
+ Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 95,7%, chuyên cần đạt 95% trở lên riêng khối lớn đạt 96,2% trở lên. Sức khỏe bình thường: 94,6% trở lên; SDD nhẹ cân và thấp còi dưới 6,5%. 100% trẻ khối lớn hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
+ Thi đua: Chính quyền: Tập thể lao động xuất sắc. 100% CBGVNV đạt LĐTT. Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS.
+ Chi bộ: Phấn đấu hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% Đảng viên phấn đáu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm có 04 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phấn đấu kết nạp 01-02 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
+ Phấn đấu duy trì và đạt các tiêu chí kiểm định chất lượng Giáo dục cấp độ 2 và trường chuẩn Quốc gia mức độ I.
* Tầm nhìn đến 2030
- Công tác huy động trẻ: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành chương trình GDMN. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 100% trở lên. Trẻ nhà trẻ đạt 60,1%.
- Cơ sở vật chất: Xây dựng đầy đủ các khối phòng học, phòng chức năng đảm bảo công tác dạy và học. Mua sắm trang thiết bị theo thông tư 01/BDG-ĐT bổ sung cho các lớp.
- Nâng cao trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ từ  chuẩn trở lên; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên;
 Cán bộ quản lý : Đại học  đạt 100%; Trình độ lý luận chính trị 100%; Quản lý giáo dục 100%. CBQL được đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng đạt từ Khá trở lên; CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 100%.

+ Giáo viên dạy giỏi các cấp từ 50% trở lên.
- Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 96%, chuyên cần đạt 95% trở lên riêng khối lớn đạt 97% trở lên. Sức khỏe bình thường: 95% trở lên; SDD nhẹ cân và thấp còi dưới 6%. 100% trẻ khối lớn hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
- Thực hiện thi đua:
+ Chính quyền: Tập thể lao động xuất sắc. 100% CBGVNV đạt LĐTT. Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS.
+ Chi bộ: Phấn đấu hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% Đảng viên phấn đáu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm có 04 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Phấn đấu kết nạp 01-02 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
+ Phấn đấu duy trì và đạt các tiêu chí kiểm định chất lượng Giáo dục cấp độ 2 và trường chuẩn Quốc gia mức độ I.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
          3. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho cả giai đoạn: 59.542.470.000 đồng
Cụ thể:
+ Chi thường xuyên: 59.542.470.000 đồng
          + Chi đầu tư phát triển: 0 triệu đồng
          + Chi Dự án: 0 triệu đồng
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
            1. Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường
- Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nội dung của chiến lược.
- Thông qua ban đại diện cha mẹ học sinh, phổ biến đến cha mẹ học sinh nội dung của chiến lược phát triển.
- Tuyên truyền trên loa công cộng của xã, đưa lên cổng thông tin điện tử của trường cũng như niêm yết tại bảng tin để các bậc phụ huynh nắm bắt được tình hình chung của nhà trường.
2. Phân công nhiệm vụ
2.1. Đối với Hiệu trưởng
- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
- Tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra có tổng kết đánh giá kết quả đạt được của chiến lược để điều chỉnh bổ sung kịp thời.
- Tham mưu tu sửa, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.
Cụ thể:
+ Giai đoạn 1 (từ năm 2021-2022): Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch.
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2022 đến 2025): Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường: “Xây dựng nhà trường trở thành " nhà trường có uy tín, chất lượng; là trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương; Là nơi cha mẹ học sinh luôn tin tưởng lựa chọn để con em mình học tập, rèn luyện để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển phẩm chất, năng lực và tư duy sáng tạo”.
+ Tầm nhìn đến năm 2030: Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường “Trở thành trường có chất lượng cao; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình; nơi giáo viên và học sinh luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công.”
  Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.
2.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
2.3. Đối với tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường
- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.
- Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.
- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
2.4. Đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên
- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, luôn “Đoàn kết, đổi mới, sáng tạo”
- Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể
2.5. Đối với ban đại diện hội cha mẹ học sinh
           Phối hợp với nhà trường trong giáo dục, bồi dưỡng học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị mà chiến lược đã vạch ra.
          Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược
2.6. Đối với các tổ chức đoàn thể trong trường
- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung có liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
          - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình, thực hiện tốt các nội dung và giải pháp, tham mưu với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

VII. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
1. Đối với Đảng uỷ, HĐND, UBND xã
Tiếp tục chỉ đạo các ban ngành đoàn thể xã nhất là trẻ trong độ tuổi nhà trẻ làm tốt công tác tuyên truyền nhân dân cho con em trong độ tuổi ra lớp. Duy trì số lượng học sinh để thực hiện các mục tiêu của giáo dục mầm non trên địa bàn xã.
2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho nhà trường
-  Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ, thường xuyên quan tâm tới hoạt động chuyên môn của nhà trường.
- Tổ chức các hội thi mang tính chất cấp huyện cho học sinh và giáo viên được giao lưu, học hỏi.
3. Đối với UBND huyện Tuần Giáo
- Tham mưu với lãnh đạo cấp trên hỗ trợ kinh phí ăn trưa cho trẻ 0-2 tuổi.
Trên đây là kế hoạch Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 của trường mầm non Quài Cang. Đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt và theo dõi, chỉ đạo để Trường Mầm non Quài Cang thực hiện tốt các chỉ tiêu của kế hoạch./.                                                  
 
Nơi nhận:                                                                          
- Phòng GD&ĐT;
- Đảng ủy xã QC;
- HĐND, UBND xã QC
- Thành viên Hội đồng trường;
- Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Lưu: NT.
.


 
HIỆU TRƯỞNG



Vũ Thị Hương

Tác giả bài viết: Mầm non Quài Cang

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Facebook

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây