KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021-2022

Thứ sáu - 03/12/2021 14:38
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021-2022
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
NĂM HỌC 2021 - 2022

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC
Căn cứ thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục- đào tạo, thông tư ban hành Điều lệ trường mầm non;
Căn cứ thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với mầm non;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí làm việc và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 06/2019/TT-BGD-ĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục- đào tạo quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
         Căn cứ Quyết định số 1046/QĐ-UBND ngày 6/8/2021 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ chỉ thị số 06/CT/UBND ngày 30/08/2021 của UBND huyện Tuần Giáo Về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 ứng phó với dịch Covid-19, tiếp tục thực hiện đổi mới, kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tuần Giáo;
Căn cứ Kế hoạch 657/KH-UBND ngày 08/5/2019 của UBND huyện, về việc Kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 huyện Tuần Giáo,
Căn cứ vào quyết định số 1663/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 năm 2021
của UBND huyện Tuần Giáo V/v giao chỉ tiêu, kế hoạch huy động trẻ năm
học 2021-2022;  
Căn cứ Công số:1423/UBND-GDĐT ngày 31/08/2021 của UBND HuyệnTuần Giáo v/v hướng dẫn thu các khoản thu trong các cơ sở giáo dục năm học 2021-2022;
Công văn số  565/KH-PGDĐT ngày 03/8/2021 của Phòng GD&ĐT về Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên GV,VCQL cơ sở giáo dục và bồi dưỡng thực hiện CTGDPT năm 2018, năm học 2021-2022;
         Căn cứ công văn số 703TB/PGDĐT, ngày 30/8/2020  của PhòngGD&ĐT về Kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với các trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Công văn số 645/PGDĐT-CMMN ngày 23/8/2021 của Phòng GD&ĐT v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 20201- 2022;
Căn cứ công văn số 639/PGDĐT-CM ngày 23/8//2021 của phòng GD&ĐT Tuần Giáo V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2021-2022;
Căn cứ Công văn số 654/PGDĐT-CM ngày 24/8/2021 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác kế hoạch và tài chính năm học 2021-2022;
Căn cứ Công văn số 788/PGDĐT-CM ngày 23/7/2020 của Phòng GD&ĐT về việc tổ chức thực hiện An toàn thực phẩm trong các trường học năm học 2020 – 2021 và những năm học tiếp theo;
Căn cứ Công văn số 682/PGDĐT-CM ngày 31/8/2021 của Phòng GD&ĐT V/v Thực hiện công tác kiểm tra năm học 2021-2022
Căn cứ Công văn số 689/PGDĐT-TCCB ngày 30/8/2021 của Phòng GD&ĐT về việc V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác tổ chức và Viên chức năm học 2021-2022
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2021-2022. Trường mầm non Quài cang xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 với những nội dung sau:
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
1. Đặc điểm năm học
          Năm học 2021 - 2022 với nhiệm vụ trọng tâm được xác định là: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong các trường; tuyệt đối không bạo hành trẻ. Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, VCQL học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
            Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề năm học “Xây dựng môi trường xanh - an toàn - thân thiện - lấy trẻ làm trung tâm” và khẩu hiệu “3 yên” (trẻ em yên vui, giáo viên yên tâm, cha mẹ yên lòng) đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương và nhân rộng những mô hình điểm đã thành công trong giai đoạn 2016-2020. Tập trung vào nội dung xây dựng “trường học hạnh phúc”, xây dựng môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, lồng ghép thực hiện các quy định về trường học an toàn trong dịch bệnh, rủi ro, thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.
         Tổ chức thực hiện tốt các giải pháp duy trì và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ trong trường; tăng cường các điều kiện nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, chú trọng tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số; quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập; đảm bảo thực hiện quyền trẻ em. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
Xây dựng môi trường sư phạm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN nhằm phát huy tính tính chủ động tích cực cho trẻ. Chú trọng đưa nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, văn hóa dân tộc vào các hoạt động của trẻ trong nhà trường. giữ vững các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức độ 1.
2. Đặc điểm của trường
2.1.  Về trẻ
 Tổng số nhóm lớp: 22 lớp; số trẻ: 553 cháu, trong đó:
 Trẻ dân tộc: 528; Trẻ nữ: 268; Trẻ nữ dân tộc: 254
 Trẻ khuyết tật học hòa nhập: 2 trẻ
Trẻ hộ nghèo: 80 trẻ; Trẻ hộ cận nghèo: 3 trẻ
2.2.  Về đội ngũ
 Tổng số Viên chức, giáo viên, nhân viên của trường: 49 đ/c, trong đó:
 Viên chức quản lý: 4; trình độ chuyên môn: ĐH: 03; Cao đẳng: 01
 Tổng số giáo viên của trường: 36 Trong đó: ĐH: 25, Cao đẳng: 10; Trung cấp 1;
 Nhân viên: 10, trong đó: Cao đẳng: 2; trung cấp: 1; chưa qua đào tạo: 7;
  Số giáo viên dạy lớp đơn: 28; Lớp ghép: 8; Trong đó: Nữ: 36; Dân tộc: 20;
 Tổng số đảng viên: 21; Trường có 1 chi bộ độc lập;
2.3.  Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
 Phòng học: Có 22 phòng học, trong đó: Kiên cố: 20, bán kiên cố: 2;
 Trung tâm và 6/6 điểm trường có sân chơi láng xi măng.
 Trung tâm trường có các phòng chức năng  văn phòng trường, phòng làm việc của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng…
 Trung tâm và 6/6 điểm trường có công trình vệ sinh; 6/6 điểm trường có nguồn nước sạch.
 22/22 nhóm  lớp có đủ ĐD, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại thông tư 02.
            II. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi
  Nhà trường luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục đào tạo Tuần Giáo cũng như bộ phận chuyên môn MN phòng GD-ĐT, sự quan tâm của Đảng uỷ, chính quyền địa phương, và sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể trên địa bàn.
 Viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ có năng lực quản lý, luôn năng động và nhiệt tình trong mọi công việc.
 Đội ngũ giáo viên của nhà trường nhiệt tình, có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm, đời sống CB - GV phần nào được đảm bảo, mặt khác sự phân công công tác phù hợp là nguồn động lực lớn để GV cùng nhà trường phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.
Nhiều chế độ chính sách của Đảng, nhà nước hỗ trợ cho trẻ vùng khó khăn như: Hỗ trợ bữa ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5 tuổi đã tạo điều kiện cho trẻ đến trường.
 Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 do đó cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư khá khang trang, sự giác ngộ của nhân dân trong địa bàn có sự tiến bộ. Đó chính là một thuận lợi cho công tác giảng dạy - huy động trẻ cũng như duy trì số lượng trẻ của nhà trường.
2. Khó khăn
 Trường khuôn viên chật hẹp, điểm lẻ bản Kệt xây tường bao chưa hoàn chỉnh, hệ thống đường điện đường nước xuống cấp...,
 100% giáo viên trong trường là nữ, con nhỏ, có giáo viên mắc bệnh hiểm nghèo, một số GV năng lực CM còn hạn chế;
 Công tác phổ cập cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi gặp nhiều khó khăn trong việc điều tra, đối khớp và cập nhật số liệu, hoàn thiện hồ sơ;
 Điều kiện kinh tế của đại bộ phận nhân dân còn nghèo và đời sống dân trí còn thấp, do vậy việc huy động các nguồn lực đóng góp, ủng hộ gặp nhiều khó khăn;
           Trên 90% số trẻ là con em dân tộc thiểu số, vốn tiếng phổ thông còn ít và do một số gia đình chưa quan tâm, chưa phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ.
III. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA NĂM HỌC 2020- 2021
  1. Kết quả thi đua
 1.1. Tập thể: Trường đạt Tập thể Lao động tiên tiến
 Công đoàn: Đạt công đoàn vững mạnh xuất sắc
 Chi bộ: Đạt chi bộ trong sạch vững mạnh
 1.2. Cá nhân:
 Có 5/49 CBGVNV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; có 49 CBGVNV đạt danh hiệu lao động tiên tiến; 14 CBGVNV được UBND huyện tặng giấy khen có thành tích xuất sắc trong năm học;
2. Kết quả thực hiện các phong trào, các cuộc vận động
100% CBGVNC trong nhà trường tích cực hưởng ứng các cuộc vận động, các phong trào thi đua do trường, ngành và các cấp phát động. Đạt trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích. Duy trì trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện.Trường đạt danh hiệu trường có đời sống văn hóa tốt.
3. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
3.1. Số lượng trẻ
3.2. Chất lượng chăm sóc, giáo dục
* Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Cân nặng:
+ Cân nặng bình thường: 568/609 trẻ, đạt 93,3%
  + Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 41/609 trẻ, chiếm 6,7 %
  + Suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ nặng: 0%
  - Chiều cao:
  + Chiều cao bình thường: 561/609 trẻ, đạt 92,1%
  + Suy dinh dưỡng thể TC: 48/609 trẻ, chiếm 7,9%
  + Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi mức độ nặng: 0
 * Cân nặng/chiều cao:
  + Bình thường: 406/406 trẻ, đạt 100%
  + Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm nhẹ cân: 0
  * BMI: 203/203 trẻ, đạt 100%
  Trẻ bị sâu răng: 556/609 đạt 91,2
  Trẻ bị viêm phổi: 0; trẻ bị viêm da: 0; viêm mắt: 0.
  Trẻ bị bệnh béo phì: 0
  Trẻ được đảm bảo an toàn: 609/609 trẻ, đạt 100%
  * Chất lượng giáo dục
  Chất lượng các chỉ số cần đạt cuối độ tuổi:
  Số trẻ đạt các mục tiêu phát triển của độ tuổi: 570/609 đạt 94,1 %,
  Số trẻ chưa đạt các mục tiêu phát triển của độ tuổi: 36/606 đạt 5,9% (3 trẻ khuyết tật không đánh giá)
  Hội thi BKBN cấp trường: có 224/609 cháu tham dự thi đạt 36,7% trong đó đạt giải: Giải xuất sắc: 4; Giải nhất: 40; Giải nhì: 90; Giải ba: 80; Giải KK: 10.
         4. Chất lượng chuyên môn

-  Giáo viên dạy giỏi các cấp: 21/36 đ/c đạt 58,3%.Trong đó:   
+ Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 02/36 đ/c, đạt 5,5%.
+ Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 8/36 đ/c, đạt 22%.
+ Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 21/36 đ/c, đạt 58,3 %; khá: 15/36 đ/c đạt 41,7%.
- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GVMN: Tốt: 11/36 đ/c đạt 30,5%,  Khá: 22/36 đ/c đạt  61,1%; XL Đạt: 3/36 đạt 8,4%
- Nhân viên: Xuất sắc 0; Khá 11/11 đạt 100%
- Xếp loại hồ sơ: Tốt 20/51 đ/c, đạt 39,2%; Khá 31/51 đ/c, đạt 60,8%;
5. Kết quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia
Năm học 2020 - 2021 đã được UBND tỉnh công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.
6. Công tác PCGD cho trẻ em năm tuổi
Nhà trường đã duy trì tốt các tiêu chí chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi năm 2020.
Huy động 162/162 trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho 3 lớp 5 tuổi. Chất lượng trẻ 5 tuổi đạt 100% qua đánh giá, bàn giao cho trường tiểu học cuối năm học.
7. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Trong năm học qua các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy của nhà trường đã được trang bị và đầu tư đầy đủ theo chuẩn 02
Huy động các nguồn đóng góp XHH , từ nguồn cấp bù học phí đã xây dựng mới tường bao khu bản Kệt,; sửa chữa tường bao điểm  bản Sáng; lắp mới đường điện, công tơ điện Bản Kệt; sửa chữa đường điện, sửa quạt, thay mới bóng điện và quạt các lớp học; thay mới hệ thống bảng biểu;  Sơn lại tường bao khu vực trung tâm và dãy nhà hiệu bộ; vẽ tranh tường trang trí khu cổng, làm vườn cây của bé, Xây dựng môi trường “Thư viện của bé” ở khu trung tâm; góc trải nghiệm và sáng tạo khu trung tâm và bản Sáng....
Huy động phụ huynh đóng góp kinh phí mua sắm đồ dùng nhà bếp 11.489.000đ, đồ dung phục vụ cho ăn ngủ17.990.000đ, vệ sinh của trẻ17.145.000đ và hơn 500 công lao động nộp phân, nộp rơm.
    8. Kết quả các lĩnh vực công tác khác     
    Chi bộ đạt: Chi bộ trong sạch vững mạnh   
    Công đoàn trường đạt danh hiệu: Công đoàn vững mạnh xuất sắc   
    Nữ công đạt danh hiệu: Ban nữ công vững mạnh xuất xắc  
    Đoàn thanh niên đạt danh hiệu: Chi đoàn trong sạch vững mạnh 
B. NỘI DUNG, CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021 – 2022
I. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA (tập thể, cá nhân)
1. Tập thể trường
- Năm học 2021- 2022 tập thể nhà trường Phấn đấu đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc
- Công đoàn trường đạt công đoàn VMXS được LĐLĐ huyện khen
- Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh
2. Cá nhân
 
Nội dung Danh hiệu Kết quả Tổng số Tỷ lệ %

    Thi đua
 
CSTĐ 7 49 14,28
LĐTT 49 49 100
HTNV 0 49 0
UBND tỉnh tặng BK khen 1 49 0,2
UBND huyện tặng GK khen 14 49 28,5
Sở Giáo dục tặng GK khen 1 49 0,2
 
Giáo viên
dạy giỏi
 
Trường 21 36 58,3
Huyện 8 36 22,2
Tỉnh 2 36 0,55

3. Biện pháp
Nhà trường đã tổ chức cho Viên chức giáo viên học tập các văn bản chỉ đạo chuyên môn, để qua đó giúp giáo viên nắm được các chủ đề của năm học, các hoạt động chuyên môn trong năm học.
Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo. Luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các giáo viên học tập nâng cao trình độ, tham gia bồi dưỡng chuyên môn do phòng, nhà trường tổ chức. Từ đó các giáo viên học hỏi các kinh nghiệm hay của đồng nghiệp áp dụng vào thực tế giảng dạy của lớp mình.
Xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn chi tiết, cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Kế hoạch đó được bàn bạc công khai và thống nhất với các tổ chuyên môn, giáo viên toàn trường để từ đó đề ra những chỉ tiêu cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế.
Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên và trẻ thông qua các buổi thăm lớp dự giờ, kiểm tra đột xuất, định kỳ, kiểm tra chéo các lớp. Kịp thời phát hiện và bổ sung những thiếu sót cho giáo viên.
Xây dựng kế hoạch cho giáo viên làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề phục vụ hoạt động dạy và học. Hướng dẫn giáo viên làm đồ dùng đồ chơi trang trí lớp tạo môi trường học tập cho trẻ.
Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành và trường phát động. Chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp, an toàn tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính chủ động tích cực cho trẻ.
  II. SỐ LƯỢNG TRẺ
 
  1. Chỉ tiêu, nội dung         
        - Kế hoạch UBND huyện giao tại Quyết định số: 1663/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2021 của UBND huyện Tuần Giáo
 + Tổng số nhóm, lớp: 22 (Trong đó: Nhóm trẻ: 7; Mẫu giáo: 15; riêng lớp mẫu giáo 5 tuổi: 5); (giảm 1 lớp so với năm học trước)
 + Tổng số trẻ: 589 trẻ (nhà trẻ: 188 trẻ; mẫu giáo: 401 trẻ; riêng mẫu giáo 5 tuổi: 138 trẻ.  (giảm 20 trẻ so với năm học trước)
  + Tỷ lệ huy động/dân số: 0-5 tuổi: 557/772 = 72,1%, nhà trẻ: 148/342 = 43,3%, mẫu giáo: 409/430 = 95,1%, riêng mẫu giáo 5 tuổi: 142/152 = 93,4%.
        - Phấn đấu huy động 589/589 trẻ, đạt 100% kế hoạch huyện giao.       
 2. Biện pháp phát triển và duy trì số lượng
  Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của các bậc phụ huynh, chính quyền địa phương và cộng đồng  trong việc phối kết hợp với nhà trường huy động trẻ ra lớp. Tích cực tuyên truyền lợi ích của giáo dục Mầm non đến các bậc phụ huynh trên địa bàn, tạo được miền tin ở phụ huynh về chất lượng CSGD trẻ ở nhà trường để từ đó họ quan tâm đầu tư và tự nguyện đưa con đến lớp.
  Điều tra nắm vững số lượng trẻ trên toàn địa bàn, giao chỉ tiêu số lượng cụ thể cho từng GV, gắn việc huy động cũng như duy trì số lượng trẻ với chỉ tiêu thi đua của giáo viên.
          BGH chỉ đạo GV phân loại đối tượng trẻ, quan tâm giúp đỡ kịp thời trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ con hộ nghèo để trẻ được đi học.
  Đầu tư cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị, xây dựng môi trường lớp học xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện
 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, nâng cao chất lượng CSGD trẻ, chất lượng chuyên môn, tích cực làm đồ dùng đồ chơi tạo môi trường cho trẻ trải nghiệm phong phú. Giáo viên lên lớp khéo léo linh hoạt, sáng tạo để thu hút. Trẻ có tâm thế thoải mái thích được đến lớp.
           III. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
 1. Chất lượng đội ngũ
1.1. Các hoạt động chuyên môn 
a) Chỉ tiêu, nội dung
 
Nội dung Số lượng Đăng ký Tỷ lệ

Chuyên môn
Giỏi 49 25 51
Khá 49 24 49
Trung bình 49 0 0

Hồ sơ
Tốt 49 20 40,8
Khá 49 29 59,2
Trung bình 49 0 0

   Giáo viên Giỏi
Trường 36 21 42,8
Huyện 36 8 22,2
Tỉnh 36 2 0,55
Thi đồ dùng đồ chơi

 
Trường 36 36 100

 
Thi trang trí lớp đẹp Lớp 22 22 100
Trình độ chuyên môn: toàn trường có 49 viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên trong đó:
+ Đại học: 28/49 đạt: 57,1%;
+ Cao đẳng: 13/44 đạt 26,6%;
+ Trung cấp: 2/49 đạt 4,1%.
+ CQĐT: 6/49 đạt 12,2%
Có 20% đồ dùng đồ chơi tự tạo đạt giải cao trong hội thi các cấp.
100% VCQL,GV được BDTX theo Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT ngày 26/8/2019 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên Viên chức quản lý cơ sở giáo dục mầm non; Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 26/8/2019 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non; Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 về Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, Viên chức quản lý cơ sở giáo dục mầm non; Kế hoạch số 565/KH-PGDĐT ngày 03/8/2021 của PGDĐT về Bồi dưỡng thường xuyên GV,VCQL cơ sở giáo dục và bồi dưỡng thực hiện CTGDPT năm 2018, năm học 2021-2022;
100% GV được tiếp cận và phát triển năng lực nghề nghiệp. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp và tổ chức đánh giá hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
          Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giáo dục trẻ mầm non
    Thực hiện Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 28/10/2021 của UBND huyện về tăng cường UDCNTT trong công tác quản lý và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục;
              Số giáo viên soạn bài trên máy vi tính: 36 đ/c đạt 100%.
Số giáo viên biết soạn, dạy giáo án trình chiếu: 34/36 đạt 94,4%.
Số giáo viên biết thiết kế bài giảng E- learning, làm sản phẩm ứng dụng CNTT hướng dẫn cha mẹ trẻ dạy học tại nhà: 20/36 đạt 55,6%.
    Có 20% sản phẩm ứng dụng CNTT đạt giải cao trong hội thi các cấp.
CBGVNV tham gia bồi dưỡng thường xuyên qua mạng: 100 %
CBGVNV khai thác, sử dụng tốt Website của ngành, hồ sơ công việc, sử dụng phần mềm kiểm định chất lượng, phần mềm thống kê smart, phần mềm PC, phần mềm tổ chức Viên chức.
b) Biện pháp
 Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các chỉ thị nghị quyết của ngành, của huyện về thực hiện nhiệm vụ  phát triển GDMN trên địa bàn, tiếp tục triển khai thực hiện sáng tạo, thiết thực, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học. Tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực chủ động của trẻ. Thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hình thức nghiên cứu bài học.
 Duy trì tốt chế độ sinh hoạt trong ngày cho trẻ, soạn bài và chuẩn bị đầy đủ đồ dùng đồ chơi trước khi lên lớp, không dạy chay dạy ghép, không cắt xén chương trình.
 Xây dựng Ban cốt cán chuyên môn nhà trường với những giáo viên giỏi làm nòng cốt, thường xuyên bồi dưỡng, tháo gỡ khó khăn về chuyên môn cho giáo viên. Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, rút kinh nghiệm, tăng cường công tác kiểm tra các hoạt động trong ngày của trẻ, đánh giá kế hoạch sau mỗi chủ đề, cuối mỗi giai đoạn. Tích cực thăm lớp dự giờ, duyệt giáo án để bổ sung thiếu xót cho giáo viên.
Đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, ngoài việc bồi dưỡng tập trung còn bồi dưỡng dưới hình thức theo cụm, tổ, nhóm, qua mạng...Tập trung bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức  các hoạt động giáo dục theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm”.
Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn phù hợp cho đội ngũ giáo viên mới, giáo viên yếu về các môn năng khiếu, yếu về chuyên đề.
Tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về cách khai thác mạng, thiết kế bài giảng E-learning, ứng dụng CNTT vào trong bài dạy, cách đánh giá trẻ MG 5 tuổi theo bộ chuẩn công cụ, hình thức và phương pháp tăng cường tiếng việt cho trẻ.
 Vận động phụ huynh phối kết hợp với giáo viên tìm tòi tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương để làm đồ dùng đồ chơi, trang trí lớp tạo môi trường học tập mở, phong phú cho trẻ trải nghiệm. Tổ chức chấm đồ dùng, đồ chơi đẹp, giáo án đẹp có chất lượng, tổ chức tốt các hội thi của cô và trẻ, Phát động các phong trào thi đua trong năm học theo các đợt: (đợt 1: Từ 5/9 đến 20/11; đợt 2: Từ 20/11 đến 3/2; đợt 3: Từ 3/2 đến 27/3; đợt 4: Từ 27/3 đến 19/5 ) có sơ tổng kết kịp thời, xử lý nghiêm minh các giáo viên vi phạm nội quy nhà trường - quy chế chuyên môn.
 Chỉ đạo giáo viên đưa nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và việc tổ chức các hoạt động hàng ngày của trẻ tại trường mầm non.
 Hướng dẫn giáo viên cách đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp, cách thu thập và lưu giữ minh chứng, hướng dẫn giáo viên tự bồi dưỡng để đạt các tiêu chí trong chuẩn nghề nghiệp.
 Tổ chức tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm giảng dạy - chăm sóc giáo dục trẻ ở trường bạn, động viên chị em tiếp tục tìm tòi tài liệu, tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn và học tin học để áp dụng vào trong quá trình giảng dạy.
         2. Xếp loại Chuẩn nghề nghiệp
2.1. Chỉ tiêu, nội dung
100% VCQL, giáo viên biết cách tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, cách tìm thông tin, minh chứng và lưu giữ minh chứng.
Phấn đấu 100% viên chức quản lý, giáo viên xếp loại tốt về phẩm chất đạo đức, lối sống.
Phấn đấu 60% giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp từ Khá trở lên về kiến thức, kỹ năng sư phạm.
Phấn đấu trên 60% viên chức quản lý, giáo viên xếp loại chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt từ khá trở lên, không có viên chức quản lý, giáo viên xếp loại kém.
2.2. Biện pháp
Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn Hiệu trưởng trường Mầm non; đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Nhà trường triển khai đánh giá theo Chuẩn ngay từ đầu năm học, quan tâm đến lưu trữ các minh chứng để việc đánh giá đảm bảo tính sát thực. Chú trọng đánh giá giáo viên theo hướng phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
 Nhà trường triển khai đánh giá theo Chuẩn ngay từ đầu năm học, quan tâm đến lưu trữ các minh chứng để việc đánh giá đảm bảo tính sát thực. Chú trọng đánh giá giáo viên theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng “Lấy trẻ làm trung tâm”.
Quan tâm, tạo điều kiện cho giáo viên bồi dưỡng, hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, đảm bảo việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp và đảm bảo trình độ đào tạo chuẩn theo Luật Giáo dục mới.
2. Chất lượng chăm sóc, giáo dục
2.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng 
a) Chỉ tiêu, nội dung
 

Chất lượng


Tổng số

Trẻ đạt


%
Trong đó
Nhà trẻ Mẫu giáo
Trẻ đạt
%
Trẻ đạt
 %

Cân nặng
Bình thường 557 520 93,3 138 93,2 382 93,4
SDDTNC 557 37 6,7 10 6,8 27 6,6
SDDTGCMĐ nặng 557 0 0 0 0 0 0

Chiều cao
Bình thường 557 515 92,4 136 91,9 379 92,6
SDDTTC 557 42 7,6 12 8,1 30 7,4
SDDTTCMĐ nặng 557 0 0 0 0 0 0

Cân nặng/
Chiều cao
SDDTGCMĐ nặng 371 0 0 0 0 0 0
SDDTGCMĐ nhẹ cân 371 0 0 0 0 0 0
Bình thường 371 371 100 148 100 223 100
Thừa cân 371 0 0 0 0 0 0
Béo phì 371 0 0 0 0 0 0


BMI
SDDTGCMĐ nặng 186 0 0     0 0
SDDTGCMĐ nhẹ cân 186 0 0     0 0
Bình thường 186 0 0     186 100
Thừa cân 186 0 0     0 0
Béo phì 186 0 0     0 0
Bé an toàn 557 557 100 148 100 409 100
Bé sạch 557 557 100 148 100 409 100
  • - Tổ chức cho 100% trẻ được ăn bán trú tại nhà trường
  - 100% cân đo đánh giá xếp loại sức khỏe theo qui định, được khám và điều trị theo các chuyên khoa 2 lần/ năm
 - Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 7,0%; giảm tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì so với đầu năm học.
 
  • b) Biện pháp
          Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em
Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, phù hợp với thực tế địa phương, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ theo quy định của Chương trình GDMN. Quản lý tốt chất lượng bữa ăn của trẻ do “Quỹ trò nghèo vùng cao”
Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và lưu mẫu thức ăn theo đúng quy định tại Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế về việc “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn
         Tăng cường quản lý chất lượng bữa ăn của trẻ ở trường và các điểm trường; ưu tiên sử dụng thực phẩm sạch, tươi, mới, sẵn có tại địa phương, sử dụng luôn trong ngày; không để xảy ra tình trạng trẻ bị ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
Chỉ đạo giáo viên đảm bảo an toàn cho 100% trẻ ở mọi lúc mọi nơi. Vệ sinh an toàn thực phẩm phòng ngộ độc thức ăn cho trẻ, thực hiện nghiêm túc 10 lời khuyên VSATTP, 10 lời khuyên về lựa chọn thực phẩm. Phối hợp tốt với phụ huynh, tuyên tuyên truyền vận động cha mẹ trẻ sử dụng kinh phí hỗ trợ ăn trưa để tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường
Chỉ đạo y tế có kế hoạch thực hiện tốt công tác y tế học đường, đảm bảo 100% trẻ được khám sức khỏe và theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng. Chỉ đạo thực hiện tốt thông tư 13/2017TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 05 năm 2017 quy định về công tác y tế trường học.
Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, điều kiện sinh hoạt để tổ chức ăn bán trú cho trẻ. Thường xuyên kiểm tra chế độ và khẩu phần ăn của trẻ. bảo quản thức ăn cho trẻ, tránh để ôi thiu, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ.
Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nước ăn uống và nước sinh hoạt.  không bị ô nhiễm, đảm bảo nước hợp vệ sinh
Phối hợp chặt chẽ với trung tâm y tế xã triển khai các biện pháp thăm khám, theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em trong các trường Mầm non. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.
Làm tốt công tác tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì.
Có sổ sách về quản lý bếp ăn, sổ theo dõi nguồn gốc thực phẩm, sổ xuất nhập thực phẩm hàng ngày, xây dựng thực đơn, sổ theo dõi lưu mẫu thức ăn, sổ theo dõi lượng trẻ ăn hàng ngày, hợp đồng cung ứng thực phẩm, các  chứng từ mua bán xuất nhập…
Tích cực kiểm tra và yêu cầu các lớp thực hiện tốt lịch vệ sinh cá nhân, vệ sinh đồ dùng đồ chơi, vệ sinh môi trường theo đúng lịch quy định. Đảm bảo mọi Viên chức giáo viên đều có giấy khám sức khỏe.
Làm đầy đủ các bảng biểu tuyên truyền: VSDD – ATTP, VSMT và làm tốt công tác tuyên truyền kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng con khoa học đến phụ huynh, nhân dân trong khu vực.
GV có những hiểu biết về phòng tránh tai nạn thương tích và có những xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ. Dạy trẻ những hiểu biết về dinh dưỡng, ATTP.
Xây dựng nội quy bếp ăn, tập huấn cho các giáo viên nuôi dưỡng về quy trình bếp ăn  một chiều. Xây dựng kế hoạch kiểm tra vệ sinh bếp ăn, kiểm tra vệ sinh dinh dưỡng an toàn thực phẩm thườg xuyên, đột xuất, định kỳ.
Căn cứ vào điều kiện thực tế và nguồn thực phẩm theo mùa có sẵn ở địa phương để xây dựng thực đơn cho trẻ thay đổi hằng ngày, nhằm đảm bảo cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ phát triển cân đối, hài hoà. Thay đổi cách chế biến phù hợp với khẩu vị và lứa tuổi của trẻ, lựa chọn các nguồn thực phẩm sạch, tươi ngon đảm bảo trẻ có bữa ăn ngon, hợp vệ sinh và an toàn.
Động viên VCGV - NV tận dụng các khoảng đất trống để trồng rau, ủng hộ bằng tiền, gạo... nhằm cải thiện bữa ăn cho trẻ.
Thường xuyên kiểm tra đột xuất, định kỳ công tác vệ sinh môi trường, nhóm lớp, vệ sinh cá nhân rửa tay bằng xã phòng trước và sau bữa ăn, sau khi đi vệ sinh, sau các giờ hoạt động, trước giờ trả trẻ.
 Y tế thực hiện cân đo, đánh giá xếp loại sức khỏe, theo dõi sự phát triển của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng. Thông báo kịp thời tới gia đình về tình hình sức khỏe của trẻ để tìm biện pháp khắc phục.
Tham mưu với các cơ quan có thẩm quyền, làm hồ sơ đề nghị thẩm định và công nhận nhà trường đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm (cấp giấy chứng nhận về vệ sinh an toàn thực phẩm).
2.2. Chất lượng giáo dục
a) Chỉ tiêu, nội dung
 - Phấn đấu tổ chức 22/22lớp thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN theo chế độ sinh hoạt, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN theo thông tư sửa đổi, bổ sung, đặc biệt tại các lớp mẫu giáo ghép.
 - Có 22/22lớp triển khai thực hiện có chất lượng chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, triển khai thực hiện đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ Mầm non học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số huyện Tuần Giáo giai đoạn 2021-2025”. Chú trọng xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, phấn đấu 100% trẻ dân tộc thiểu số đi học được tăng cường tiếng Việt phù hợp.
- 100% các lớp đẩy mạnh thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục; đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ. Tổ chức môi trường giáo dục theo các chủ đề; trang trí lớp, tạo môi trường học tập cho trẻ, tăng cường triển khai thực hiện việc làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo theo chủ đề đáp ứng yêu cầu dạy và học hiện nay, tạo cơ hội cho trẻ chủ động tham gia các hoạt động vui chơi khám phá, trải nghiệm theo Phương châm “Học bằng chơi, Chơi mà học”. Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm”. Đẩy mạnh thực hiện nội dung tích hợp Giáo dục lễ giáo. Chú trọng giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt, giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi.
     - Chỉ đạo 100% các lớp có trẻ 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng, phối hợp giữa nhà trường và gia đình theo dõi sự phát triển của trẻ, có biện pháp tác động kịp thời giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1.
     - Có 22/22lớp tiếp tục thực hiện các chuyên đề: Nâng cao chất lượng cho trẻ LQVVH – CV; làm quen với toán; GD an toàn giao thông, GD bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Giáo dục dinh dưỡng – vệ sinh ATTP; giáo dục tài nguyên môi trường và biển, hải đảo; học tập và làm theo tư tưởng, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh.
Tổ chức làm quen với Tiếng  Anh cho trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Phòng GDĐT (CV số 269/PGD-CMMN ngày 13/4/2021 và CV số 485/PGD-CMMN ngày 22/6/2021:
-  Có 15/22 lớp và 409/557 trẻ được làm quen tiếng Anh, được học Kidsmart;
- Có 15/22 lớp và 409/557 trẻ được làm quen với phương pháp giáo dục Montessori; 15 lớp và 409 trẻ được phát triển năng khiếu: tạo hình, múa, hát, nhảy, khiêu vũ.
- 557/557  trẻ được giáo dục kỹ năng sống, giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.  
- Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đạt 85 - 90% trở lên, 100% trẻ học 2 buổi/ngày
- Bé ngoan: phấn đấu  532/557đạt 95,5% ,
- Bé chăm: phấn đấu 510/557 đạt  91,5%
- Các hội thi cấp trường: Phấn đấu trẻ đạt danh hiệu Bé khỏe bé ngoan: 250/589trẻ, đạt 42%.
- Phấn đấu đến cuối năm học: Có 555/557 trẻ  được đánh giá theo các chỉ số sự sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi đạt 99,6% (2 trẻ khuyết tật không đánh giá). Cụ thể:
+ Trẻ 24 - 36 tháng: Phấn đấu 140/148 trẻ đạt 94,5%
+ Trẻ 3 tuổi: Phấn đấu 122/127 trẻ đạt 96,0 %
+ Trẻ 4 tuổi: Phấn đấu 134/140 trẻ đạt 95,7 % (2 trẻ KT không đánh giá)
+ Trẻ 5 tuổi: Phấn đấu 137/142 trẻ đạt 96,4%
 b) Biện pháp
         Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN; xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục nhà trường, phát triển chương trình giáo dục của các nhà trường phù hợp với bối cảnh địa phương, khả năng, nhu cầu của trẻ; đặc biệt là quan tâm việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục tại các lớp ghép.
Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1318/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, trẻ tiểu học vùng dân tộc thiểu số huyện Tuần Giáo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”.
         Đẩy mạnh xây dựng và sử dụng hiệu quả môi trường giáo dục gắn với đặc trưng văn hóa địa phương. Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục có nhiều cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm, thực hành và sáng tạo. Xây dựng “Thư viện thân thiện theo hướng tận dụng các khoảng không gian phù hợp để tạo các góc đọc sách, truyện; hướng dẫn phụ huynh lựa chọn sách, truyện và dành thời gian đọc sách cho con tại gia đình, cộng đồng và tại góc “Thư viện thân thiện của trường;
Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng thực hành, trải nghiệm và sáng tạo, tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi vào kế hoạch giáo dục hằng ngày.
Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN tại các lớp ghép. Xây dựng kế hoạch giáo dục bám sát mục tiêu, nội dung giáo dục của từng độ tuổi có trong lớp. Linh hoạt trong vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.
Giáo viên chuẩn bị đầy đủ giáo án, đồ dùng đồ chơi. Cung cấp các kiến thức cho trẻ theo chủ đề. Luôn sáng tạo và linh hoạt khi lên lớp để gây được hứng thú lôi cuốn trẻ tham gia vào các hoạt động.
Các giáo viên thường xuyên cập nhật phương pháp và hình thức dạy học mới, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp và tìm ra giải pháp thích hợp nhất nhằm nâng cao chất lượng dạy và Tích cực tìm tòi tận dụng các nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi, trang trí lớp, tạo môi trường học tập cho trẻ theo chủ đề nhằm gây hứng thú lôi cuốn trẻ tham gia và khắc sâu nội dung kiến thức theo chủ đề, nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của trẻ
Thường xuyên kiểm tra công tác đánh giá trẻ cuối ngày, đánh giá cuối chủ đề của các giáo viên. Từ đó có thể tìm ra các giải pháp khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
Tăng cường dạy tiếng việt cho trẻ thông qua các bài thơ, bài hát, câu chuyện. Thường xuyên gần gũi, trò chuyện với trẻ bằng tiếng phổ thông tạo sự thân thiện và cung cấp vốn từ cho trẻ, tạo điều kiện và môi trường cho trẻ giao tiếp mạnh dạn, tự tin. Thường xuyên kiểm tra các lớp nhằm đánh giá chính xác quá trình thực hiện kế hoạch, chất lượng trẻ từng chủ đề.
Tuyên truyền vận động phụ huynh đưa trẻ khuyết tật ra trường ra lớp, tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật được tham gia học tập và vui chơi cùng các trẻ trong lớp.
Tuyên truyền vận động phụ huynh mua sắm đầy đủ đồ dùng học tập cho trẻ. Thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ, phối kết hợp với phụ huynh trong việc dạy kiến thức cho trẻ.
IV. XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học
a. Chỉ tiêu, nội dung
Huy động các nguồn đóng góp XHH sửa chữa sân chơi bản Cá, sân chơi phía sau bản Sáng, Đường điện từ cột vào điểm bản Sáng, mái che ra khu vệ sinh bản Cườm.
Xây dựng môi trường “Thư viện của bé”, khu trung tâm. Mua sắm bổ sung các đồ dùng nhà bếp, đồ dùng phòng ngủ  phục vụ công tác bán trú
b. Biện pháp
Tham mưu các cấp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đáp ứng các tiêu chí trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2.
Tích cực tham mưu với Đảng ủy chính quyền địa phương, phòng Giáo dục và Đào tạo đầu tư xây dựng cơ sở vật chất còn thiếu, cải tạo cảnh quan môi trường
Phối kết hợp chặt chẽ với trưởng bản, ban đại diện cha mẹ trẻ để tuyên truyền vận động nhân dân, phụ huynh tham gia lao động, đóng góp kinh phí kết hợp với kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp để xây dựng cảnh quan trường lớp, mua sắm thiết bị dạy học.
 Huy động giờ lao động của Viên chức giáo viên nhân viên vào những thời điểm thích hợp để trồng, chăm sóc cây, vườn rau, vườn hoa... Giao việc chăm sóc bồn hoa cây cảnh cụ thể tới từng tổ, giáo viên, nhân viên, từng điểm trường.
2. Tham mưu, mua sắm, tự làm trang thiết bị dạy học- đồ dùng, đồ chơi
a) Chỉ tiêu, nội dung
  Đầu tư, sửa chữa đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho trung tâm và các điểm lẻ đảm bảo
Làm đồ dùng đồ chơi, mua sắm đồ dùng ăn bán trú, làm bảng biểu tuyên truyền, phông bạt sân khấu...
Giáo viên tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động dạy và học theo chủ đề ít nhất 01 bộ đồ dùng, 01 bộ đồ chơi/chủ đề.
  b) Biện pháp
  Tham mưu với phòng đầu tư đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho trung tâm và các điểm lẻ đảm bảo
 Vận động giáo viên tích cực làm đồ dùng, đồ chơi dạy học. Vận động phụ huynh mua sắm đồ dùng học tập cho trẻ như vở toán, giấy tạo hình, bộ chữ cái, rổ, bảng, kéo.
 Đề nghị phòng GD&ĐT hỗ trợ một số tài liệu về chương trình đổi mới, sách tham khảo, tranh chủ đề, tranh môi trường, thơ truyện, máy vi tính, tủ góc, bổ xung thêm đồ chơi ngoài trời, trang thiết bị ĐDĐC theo thông tư 02 theo chuẩn…
 Tham mưu với chính quyền xã, phòng giáo dục hỗ trợ kinh phí mua máy lọc nước, mua thêm xoong nồi, bát, thìa, làm bảng biểu tuyên truyền, phông bạt sân khấu...,  phục vụ cho học tập và trẻ ăn bán trú.
          V. CÁC CÔNG TÁC KHÁC
1. Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”
a)  Chỉ tiêu, nội dung
Phấn đấu 557/557  trẻ được giáo dục theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm” trong năm học
Có 22/22 lớp xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp phù hợp với việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ
b) Biện pháp
Triển khai tới toàn thể Viên chức giáo viên công nhân viên trong toàn trường về Kế hoạch số 543/KH-PGDĐT ngày 24/7/2021 của phòng Giáo dục và Đào tạo tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” huyện Tuần Giáo giai đoạn 2021-2025 với chủ đề năm học: “Xây dựng môi trường xanh - an toàn - thân thiện - lấy trẻ làm trung tâm” và khẩu hiệu “3 yên” (trẻ em yên vui, giáo viên yên tâm, cha mẹ yên lòng)
Chỉ đạo các lớp xây dựng “Lớp học lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện của từng lớp và khả năng của trẻ tạo cơ hội cho trẻ được khám phá trải nghiệm nhằm phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ qua đó nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.
2. Xây dựng kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia
a) Chỉ tiêu, nội dung
Phấn đấu giữ vững và nâng cao các tiêu chí trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.
100% CBGVNV được nâng cao nhận thức về công tác kiểm định chất lượng và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
          b) Biện pháp
  Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động để mỗi cá nhân, tổ chức, đoàn thể và nhân dân nhận thấy rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong việc duy trì và nâng cao các tiêu chí trường chuẩn.
  Tích cực bồi dưỡng cũng như tạo điều kiện để mỗi đ/c VCQL, GV luôn tích cực học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ.
Tích cực tham mưu với phòng Giáo dục - Đào tạo đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị nhằm đáp ứng chuẩn mức độ I. Tuyên truyền vận động chính quyền địa phương hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, cần thiết để xây dựng, hoàn thiện các điều kiện về CSVC, trang thiết bị của nhà trường. Đồng thời tham mưu với phòng Giáo dục & Đào tạo bổ sung thêm giáo viên còn thiếu…
Thực hiện tốt công tác tự đánh giá, duy trì hiệu quả trường MN có chất lượng giáo dục mức độ II. Cập nhật phần mềm thường xuyên, đảm bảo có đầy đủ hồ sơ minh chứng, sắp xếp lưu trữ gọn gàng khoa học.
    3. Thực hiện UDCTTT
a) Chỉ tiêu, nội dung
Phấn đấu 100% Viên chức, giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; 100% CBGV có trình độ tin học cơ bản trở lên.
Số VCQL, GV biết soạn, dạy giáo án trình chiếu: 16/16đạt 100%.
Số CB, giáo viên biết thiết kế bài giảng E-learning, làm sản phẩm ứng dụng CNTT: 11/16 đạt 66%.
100% Viên chức, giáo viên trong trường có đủ máy chiếu, được kết nối Internet và thực hiện học tập bồi dưỡng thường xuyên qua mạng.
70% CBGVNV khai thác, sử dụng Website của ngành, hồ sơ công việc, sử dụng phần mềm kiểm định chất lượng, phần mềm thống kê smart, phần mềm phổ cập.
Phấn đấu mỗi tháng có ít nhất 01 bài hoặc hình ảnh đăng tải trên trang web của trường.
100% Viên chức, giáo viên được tập huấn và sử dụng tốt dữ liệu về trẻ em, về đội ngũ trên phần mềm.
        b) Biện pháp
Phát động phong trào ứng dụng CNTT hiệu quả, thiết thực góp phần đổi mới phương pháp dạy học.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.
Thực hiện công tác lưu trữ, sử dụng hồ sơ sổ sách đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
Khai thác, sử dụng có hiệu quả các phần mềm như: phầm mềm kế toán, phầm mềm tài sản, phầm mềm phổ cập, phầm mềm kismats, phần mềm Viên chức...
Giao cho VCQL mỗi tháng có ít nhất 01 bài hoặc hình ảnh, mỗi giáo viên 1 bài/năm học đăng tải trên trang web của trường.
Xây dựng các video hướng dẫn phụ huynh thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và vui chơi cùng con tại nhà; từng bước xây dựng các nội dung GD phối hợp với phụ huynh để triển khai dạy học với các hình thức phù hợp trong thời gian trẻ không đến trường do dịch bệnh, thiên tai.
4. Thực hiện Đề án tăng cường tiếng việt cho trẻ mầm non, công tác giáo dục dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật
a) Chỉ tiêu, nội dung
Phấn đấu 100% trẻ dân tộc 2-5 tuổi trong địa bàn ra lớp, duy trì số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em dân tộc thiểu số.
Phấn đấu 100% trẻ dân tộc được tham gia các nội dung tăng cường tiếng việt và thực hiện tăng cường tiếng việt cho 100%  trẻ dân tộc trong trường. 100% trẻ dân tộc thiểu số được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.
100% CBGV trong trường nắm được kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng việt cho trẻ mầm non, trẻ tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đọan 2021-2025”; 100% CBGV được tập huấn, sinh hoạt chuyên môn về nội dung, phương pháp, hình thức tăng cường tiếng việt cho trẻ.
Trường phấn đấu xây dựng môi trường “Tăng cường tiếng việt cho trẻ dân tộc thiểu số” ở ngoài trời.
Lớp phấn đấu làm 1 bộ đồ dùng đồ chơi tăng cường tiếng việt mỗi chủ đề.
Phấn đấu 557/557 trẻ dân tộc được giáo dục, tiếp thu các bản sắc về văn hóa dân tộc của địa phương
100% trẻ dân tộc được tiếp thu chương trình giáo dục tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
Tổ chức cho 142/142 trẻ 5 tuổi được tham quam các di tích lịch sử và các danh lam thắng cảnh địa phương
Tổ chức cho 2/2 trẻ khuyết tật được học hòa nhập cùng các bạn trong lớp
Theo dõi quá trình phát triển của trẻ theo từng tháng từng giai đoạn để đành giá sự phát triển của trẻ
             b) Biện pháp
Khảo sát thực trạng về trẻ, về giáo viên về cơ sở vật chất, môi trường TCTV cho trẻ. Xây dựng kế hoạch và cụ thể hóa kế hoạch trong kế hoạch thực hiện chương trình GD mầm non cho trẻ ở các độ tuổi.
Triển khai, thực hiện nghiêm túc các nội dung của Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng việt cho trẻ mầm non, trẻ tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đọn 2021-2025”.
Tổ chức bồi dưỡng sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề nhằm bồi dưỡng cho giáo viên nội dung, phương pháp các hình thức tổ chức TCTV cho trẻ phù hợp với điều kiện của lớp.
Tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với trẻ dân tộc thiểu số. Mỗi giáo viên có kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học.
Chỉ đạo các lớp xây dựng góc hoạt động bố trí khoa học, phù hợp với điều kiện của lớp, an toàn, thuận tiện với trẻ.
Chỉ đạo giáo viên chú trọng xây dựng môi trường TCTV phù hợp với trẻ. Khuyến khích giáo viên phối hợp với cha mẹ trẻ sáng tạo trong làm đồ dùng tự tạo, có nguồn gốc tự nhiên tạo môi trường TCTV thân thiện với trẻ.
Tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với trẻ dân tộc thiểu số. Thực hiện lồng ghép vào các hoạt động trong ngày.
Xây dựng khu vực thư viện thân thiện, bố trí để cha, mẹ trẻ hoạt động trong khoảng thời gian phù hợp
Khuyến khích giáo viên học tiếng dân tộc, tổ chức các trò chơi học tập; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết như tranh hướng dẫn trẻ tập nói
Tuyên truyền vận động phụ huynh nói và sử dụng tiếng phổ thông thường xuyên khi giao tiếp với trẻ hàng ngày để nâng cao khả năng nói, sử dụng tiếng việt cho trẻ.
Kết hợp cùng phụ huynh làm đồ dùng đồ chơi tăng cường tiếng việt cho trẻ.
Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với HS dân tộc. trẻ khuyết tật học hòa nhập.
 Xây dựng kế hoạch hòa nhập trẻ khuyết tật, lập hồ sơ theo dõi sự phát triển của trẻ khuyết tật, đánh giá quá trình phát triển của trẻ theo từng tháng, từng giai đoạn từ đó có kế hoạch điều chỉnh thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật đạt kết quả;
Thường xuyên quan tâm chăm sóc, động viên, gần gũi với trẻ khuyết tật tạo động lực cho trẻ yêu thích đến trường, lớp.
5. Phòng, chống tai nạn, thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần cho trẻ, phòng chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em
a) Chỉ tiêu, nội dung
100% trẻ trong nhà trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối, 100% trẻ và 49/49 CBGVNV được giáo dục về phòng chống tai nạn thương tích.
Phấn đấu 557/557 trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần.
Nhà trường và 22/22 nhóm lớp có kế hoạch về đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần.
Trường phấn đấu đạt trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích đề nghị UBND huyện công nhận.
Phấn đấu 100% CBGVNV được tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về mối nguy hiểm, hậu quả của bạo lực học đường cũng như trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác ngăn ngừa bạo lực học đường.
Phấn đấu biểu dương 8/36 giáo viên có gương điển hình trong công tác phòng chống bạo lực học đường.
Thực hiện kí cam kết 100% VCQL, GVNV với cha mẹ trong việc thông tin hai chiều, phối hợp quản lý, giáo dục toàn diện trẻ.
Phấn đấu đảm bảo an ninh an toàn trường học, 100% trẻ được đảm bảo an toàn, được đối xử công bằng không có hiện tượng kỳ thị trẻ.
b) Biện pháp
   Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên và nhân viên về công tác phòng chống cháy nổ, cách phòng chống tai nạn thương tích, chỉ đạo Viên chức giáo viên nhân viên phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ từ khâu làm đồ dùng, trang trí lớp, tạo cảnh quan môi trường đều phải chú ý đến việc đảm bảo an toàn cho trẻ.
  Tuyên truyền đến các bậc phụ huynh về cách phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ nhỏ, vận động phụ huynh phối kết hợp với nhà trường đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
  Xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, chỉ đạo thực hiện triệt để, thường xuyên kiểm tra rút kinh nghiệm trong công tác phòng chống tai nạn thương tích.
 Phấn đấu trường đạt 98 điểm trở lên trong công tác phòng chống tai nạn thương tích.
Triển khai tới toàn thể Viên chức giáo viên công nhân viên trong toàn trường về Nghị định 80/NĐ-CP ngày 18/8/2018 của chính phủ về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 về phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non.
Xây dựng kế hoạch triển khai, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của VCQL, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần cho trẻ.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh và kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất thiết bị, đồ dùng đồ chơi, kịp thời phát hiện, tu sửa bổ xung khắc phục những yếu tố gây mất an toàn cho trẻ..
Biểu dương các gương điển hình trong công tác phòng chống bạo lực học đường.
Thực hiện kí cam kết giữa nhà trường với cha mẹ trong việc thông tin hai chiều, phối hợp quản lý, giáo dục toàn diện trẻ.
Tích cực lồng ghép nội dung phòng chống bạo lực học đường và một số hoạt động giáo dục tới Viên chức, giáo viên, nhân viên.
Xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh, an toàn trường học. Phát động phong trào ”Nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức giáo viên vì một trường học hạnh phúc”.
Quán triệt trong CB, GV, NV việc thực hiện đạo đức nhà giáo. Tuyệt đối không để xảy ra hiện tượng bạo lực, bạo hành trẻ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của trẻ. Phòng chống hiện tượng kỳ thị trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, chống vi phạm giới và phòng chống, ngăn chặn bạo lực học đường.
6. Xây dựng trường học an toàn, phòng chống giảm nhẹ rủi ro, thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu
a) Chỉ tiêu, nội dung
Nhà trường và 22/22 nhóm lớp xây dựng kế hoạch trường học an toàn, phòng chống giảm nhẹ rủi ro, thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
22/22 nhóm lớp lồng ghép linh hoạt nội dung phòng chống giảm nhẹ rủi ro, thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu váo các hoạt động giáo dục trẻ.
49/49 CBGVNV được trang bị kiến thức về giảm nhẹ rủi ro, thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
CSVC được nâng cấp để đảm bảo an toàn cho giáo viên và trẻ.
b) Biện pháp
Tuyên truyền sâu  rộng trong CBGVNV và phụ huynh trẻ trong nhà trường về xây dựng trường học an toàn, phòng chống giảm nhẹ rủi ro, thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
  Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo lồng ghép giáo dục trường học an toàn, phòng chống giảm nhẹ rủi ro, thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu vào trong các hoạt động của trẻ.
Tham mưu và tìm nguồn kinh phí đầu tư sửa chữa nâng cấp nhà xe, gia cố mái tôn, giằng néo của kính khí có cảnh báo áp thấp nhiệt đới hoạc bão, đầu tư mau săm thiết bị, dụng cụ phòng ngừa và ứng phó thiên tai
Thường xuyên theo dõi, nắm bắt kịp thời thông tin, chỉ đạo bảo vệ trực trường, bố trí ban giám hiệu, giáo viên trực và quản lý trẻ.
Tập huấn cho CBGVNV kiến thức thực hành về “Phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu”
Tiến hành kiểm kê, đánh giá thiệt hại liên quan đến con người và cơ sở vật chất, báo cáo cho phòng giáo dục, Ủy ban nhân dân xã để khắc phục hậu quả, khôi phục các hoạt động tiếp tục ứng phó sau thiên tai (nếu có).
     7. Xây dựng môi trường xanh – an toàn – thân thiện
a) Chỉ tiêu, nội dung
 100%  trẻ được giáo dục vệ sinh cá nhân và có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường xanh - sạch - đẹp.
  22/22 nhóm lớp có bảng biểu  và các góc tuyên truyền về vệ sinh môi trường và làm tốt công tác vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học.
22/22 nhóm lớp được xếp loại lớp có môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp.
  b) Biện pháp
 Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào, chỉ đạo giáo viên các lớp xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể của lớp gắn với việc thực hiện nhiệm vụ năm học và phù hợp với đặc điểm của lớp.
 Tiếp tục xây dựng môi trường sư phạm sáng - xanh - xạch - đẹp - an toàn, thân thiện, Xây dựng “Sân trường thân thiện” trong đó chú trọng không gian xanh, nhà chòi, thảm cỏ ... cho trẻ vui chơi.
 BGH, giáo viên tích cực tuyên truyền, huy động các nguồn lực của địa phương cùng với sự đầu tư của ngân sách nhà nước để xây dựng trường, lớp sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn.
 Tích cực trồng cây xanh xung quanh trường lớp để tạo bóng mát và cảnh quan môi trường.
 Lồng ghép nội dung giáo dục vệ sinh cá nhân - vệ sinh môi trường vào trong các giờ hoạt động có chủ đích và vào trong các hoạt động hàng ngày của trẻ. Giáo viên tích cực rèn kỹ năng sống cho trẻ như: Nhận thức về bản thân, xây dựng các mối quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó với thay đổi của cuộc sống...
 Làm băng rôn, biểu ngữ, góc tuyên truyền về môi trường xanh sạch đẹp.
 Làm hệ thống thoát nước, xử lý rác thải để đảm bảo vệ sinh môi trường.
         Tuyên truyền, vận động, tổ chức cho phụ huynh cùng với giáo viên lao động vệ sinh trường, lớp thường xuyên, tổ chức trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên.
Viên chức giáo viên nhân viên nhà trường thường xuyên quét dọn, giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ.
Giáo dục trẻ có ý thức và tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường như: Nhặt rác, lá rụng trong trường, không vứt rác bừa bãi ở các công trình công cộng, trường, lớp học.
8. Xây dựng trường có đời sống văn hóa tốt, Thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học
a) Chỉ tiêu, nội dung
 Phấn đấu không có CBGVNV vi phạm đạo đức nhà giáo, Phấn đấu 100% các gia đình CBGVNV đạt danh hiệu gia đình có đời sống văn hóa tốt và trường đạt trường có đời sống văn hoá năm thứ 10.
 Phấn đấu 100% VCQL, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học.
100% VCQL,GV,NV được tuyên truyền, phổ biến, học tập các vấn đề liên quan đến văn hóa ứng xử, môi trường văn hóa trong gia đình nhà trường và cộng đồng.
Phấn đấu trường học đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần xây dựng môi trường văn hóa trong trường học.
b) Biện pháp
Tiếp tục cho CBGVNV đăng ký xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn dân cư và đăng ký đạt trường có đời sống văn hoá tốt.
Thành lập ban vận động trong nhà trường, xây dựng quy chế hoạt động cụ thể có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên.
         Chính quyền phối kết hợp chặt chẽ với Công đoàn, Đoàn thanh Niên xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện sát sao, toàn diện để mỗi CB, GV, NV trong nhà trường cùng có trách nhiệm đóng góp xây dựng trường đạt được các tiêu chí của tường có đời sống văn hóa tốt.
Thông qua hội nghị Viên chức công nhân viên chức, các buổi họp, các ngày lễ lớn, tổ chức tuyên truyền vận động nhằm huy động mọi lực lượng tham gia cũng như nêu cao tinh thần trách nhiệm của mọi người trong việc xây dựng trường có đời sống văn hoá tốt.
Nghiêm túc thực hiện quy định về văn hoá công sở.
 - Xây dựng kế hoạch và triển khai đến toàn thể Viên chức, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ.
Thực hiện công khai bộ quy tắc ứng xử, niêm yết tại bảng tin, trên trang Website nhà trường, phòng học, phòng làm việc của nhà trường.
Thực hiện kí cam kết bộ quy tắc ứng xử với sự tham gia của VCQL, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ.
Thực hiện lồng ghép quy tắc ứng xử văn hóa trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, trong các chuyên đề, lễ giáo, hoạt đọng giáo dục để hình thành và phát triển ở trẻ ý thức, hành vi ứng xử phù hợp với độ tuổi.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn giải quyết vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai, thực hiện đề án.
     
9. Xây dựng trường học hạnh phúc
a) Chỉ tiêu, nội dung
100% VCGV cảm thấy hạnh phúc trong quá trình dạy và học;
100% trẻ em cũng như cha mẹ trẻ đều cảm thấy hạnh phúc khi trẻ đến trường, đến lớp.
   100% trẻ em đều thích được đến lớp, thích được đi học.
   100% trẻ em đến lớp được yên vui, 100% giáo viên yên tâm trong công tác, 100% cha mẹ gửi con được yên lòng.
b) Biện pháp
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến đến Viên chức, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ em về  mục đích, ý nghĩa của việc tham gia xây dựng trường học hạnh phúc. Giúp cho CB,GV,NV có nhận thức đầy đủ, đúng đắn về tầm quan trọng trong việc tạo dựng và duy trì nhà trường hạnh phúc mà ở đó trẻ em và CB,GV,NV được yêu thương, được tôn trọng, được an toàn, được hiểu và được coi trọng về giá trị cá nhân....nhằm phát triển môi trường nhà trường thân thiện, văn minh, cùng hợp tác vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay.
Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi CB, GV cũng như cha mẹ trẻ trong việc xây dựng trường học hạnh phúc, an toàn, thân thiện trong môi trường giáo dục đảm bảo GV, trẻ em cũng như cha mẹ trẻ em đều cảm thấy hạnh phúc, an toàn trong các hoạt động dạy và học của GV, trẻ em.
 Xây dựng các hành vi chuẩn mực của GV có đạo đức trong sáng, yêu nghề, tận tụy, không hành xử bạo lực, không có các hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo, không có những sự việc xúc phạm danh dự, nhân phẩm, tính mạng GV và trẻ em,....nhằm tạo cơ hội cho GV đổi mới, thực hiện phương pháp GD và ứng xử các tình huống sư phạm phù hợp, đảm bảo các quy định về đạo đức nhà giáo và GD trẻ em đạt hiệu quả với mục tiêu hạnh phúc sẽ lan tỏa đến cha mẹ trẻ em và toàn xã hội.
Các lớp xây dựng, tổ chức các hoạt động GD truyền thụ kiến thức, kỹ năng, thái độ, đồng thời chú trọng GD cảm xúc cho trẻ.
Tổ chức hỗ trợ CB,GV,NV nâng cao kỹ năng ứng xử sư phạm, ý thức đạo đức nghề nghiệp, giáo dục trẻ em để thầy cô và trẻ em biết lắng nghe, thấu hiểu, biết tôn trọng và được an toàn, biết chia sẻ, được ghi nhận và yêu thương qua các buổi tọa đàm, thảo luận, chia sẻ chuyên môn.
Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí để trẻ thể hiện tư duy, năng lực cá nhân và kỹ năng sáng tạo theo đúng tâm sinh lý lứa tuổi của trẻ; tôn trọng cảm xúc riêng biệt, sự khác biệt, cá tính sáng tạo của mỗi trẻ.
 Nhà trường có sự thấu hiểu, chia sẻ khó khăn và hỗ trợ mọi phương diện đối với cô và trẻ kịp thời.
Phát hiện, tôn vinh và biểu dương, khen thưởng các cá nhân điển hình về việc xây dựng môi trường sư phạm, những tấm gương nhà giáo tận tụy, mẫu mực, có thành tích trong giảng dạy, nghiên cứu, học tập và sáng tạo để lan tỏa trong toàn trường, trong địa phương và tới cộng đồng xã hội.
    10. Phổ cập giáo dục
a) Chỉ tiêu, nội dung
- Huy động trên 50% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 100% trẻ trong độ tuổi 3 - 5 tuổi ra lớp,
- Hoàn thiện hồ sơ, cập nhập dữ liệu phần mềm theo đúng thời gian quy định,
- Phân công giáo viên phụ trách các điểm bản trên địa bàn làm tốt công tác điều tra số trẻ trên địa bàn để huy động trẻ ra lớp
- Phấn đấu duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí của chuẩn PCGDMNTNT năm 2022.
b) Biện pháp
Kiện toàn BCĐPCGDMNTNT. Ban chỉ đạo phân công nhiệm vụ PCGDMNTNT cụ thể cho từng CB GV, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên về nghiệp vụ PCGDMNTNT. Gắn việc thực hiện nhiệm vụ PCGDMNTNT với việc bình xét thi đua trong năm học.
Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt khâu điều tra, đối khớp số liệu, cập nhật hồ sơ, phần mềm PCGDMNTNT chính xác, kịp thời 3 lần/năm.
Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh trẻ phối hợp trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ, tham gia đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, đóng góp cho trẻ ăn bán trú, đảm bảo trung tâm và các điểm trường có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo quy định.
          Nhà trường chỉ đạo các tổ quan tâm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên dạy lớp 5 tuổi về thực hiện chương trình GDMN. Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp, bố trí đủ giáo viên  các lớp MG 5 tuổi, thực hiện đúng đủ kịp thời các chế dộ chính sách cho trẻ và đội ngũ giáo viên, thực hiện nghiêm túc bộ hồ sơ PCGDMNTNT, tổ chức tốt các hoạt động kiểm tra giám sát, kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT năm 2022.
11. Giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường biển hải đảo
a) Chỉ tiêu, nội dung
 Phấn đấu không có Viên chức  giáo viên nhân viên trẻ nào vi phạm luật giao thông, luôn có ý thức tốt khi tham gia giao thông.
 100% CBGVNV và trẻ trong trường được thường xuyên được giáo dục về an toàn giao thông
   100% số nhóm lớp cũng như nhà trường có các góc tuyên truyền về an toàn giao thông, tăng cường giáo dục an toàn giao thông trong nhà trường. Lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông vào các giờ hoạt động có chủ đích và các hoạt động trong ngày của trẻ.
 22/22 nhóm lớp có các góc tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.
 100% trẻ được giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo.
b) Biện pháp
 Triển khai thực hiện tốt nghị định số 32/NĐ-CP về đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
Chỉ đạo giáo viên lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo vào các hoạt động học tập, lao động và vui chơi hàng ngày cho trẻ. Trang trí lớp đảm bảo phải có góc tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo. Giáo viên tích cực sưu tầm các hình ảnh, clip về môi trường biển hải đảo cho trẻ tham khảo nhằm làm giàu vốn kiến thức về  biển, hải đảo cho trẻ.
12. Tổ chức các hoạt động lễ hội
  a) Chỉ tiêu, nội dung
100% trẻ, CB-GV-NV trong nhà trường tích cực tham gia các hoạt động lễ hội, những ngày kỷ niệm của toàn Đảng, toàn dân tộc, được tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ phù hợp, từ đó góp phần bảo tồn và phát triển nền văn hóa dân tộc.
Phấn đấu mỗi chủ đề tổ chức 1 ngày lễ hội cho trẻ
22/22 lớp có kịch bản tổ chức các ngày lễ hội chung trong toàn trường
100% giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường
250/553 trẻ tham gia hội thi “Bé khỏe bé ngoan cấp trường” Phấn đấu đạt kết quả cao.
b) Biện pháp
Chính quyền phối kết hợp chặt chẽ với Công đoàn, Đoàn thanh Niên xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện sát sao, toàn diện để mỗi CB, GV, NV trong nhà trường cùng có trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động lễ hội và tổ chức các hội thi cho trẻ.
Giáo viên tổ chức cho trẻ các lớp chủ động tích cực tham gia các hoạt động chào mừng, các tiết mục văn hóa, văn nghệ, thể thao phù hợp độ tuổi
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tổ chức tốt hội thi và các ngày lễ hội trong năm học cho trẻ.
13. Công tác xã hội hoá giáo dục
a) Chỉ tiêu, nội dung
Phấn đấu 100% phụ huynh chuẩn bị đủ đồ dùng học tập cho trẻ, đóng góp ủng hộ kinh phí, công sức xây dựng tu sửa cơ sở vật chất cải thiện cảnh quan môi trường lớp học.
 Kiện toàn Ban đại diện cha mẹ trẻ của lớp, của trường, xây dựng nội dung phối hợp giữa nhà trường với ban đại diện cha mẹ trẻ, với cha mẹ trẻ trong việc chăm sóc  - giáo dục trẻ, tổ chức các hội thi, các hoạt động lễ hội được tổ chức trong năm học.
          b) Biện pháp
          Xây dựng kế hoạch vận động tài  trợ tiền mặt, hiện vật, chuyển khoản, quần áo, đồ dùng sinh hoạt hàng ngày cho trẻ năm học 2021-2022. Mọi ủng hộ của phụ huynh, viên chức, người lao động trong nhà trường, các mạnh thường quân xin gửi về số tài khoản của nhà trường: 8905201002266.
Xây dựng kế hoạch chi tiết về dự trù thu chi tài chính trong năm học trình Phòng Giáo dục- Đào tạo thẩm định. Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, niêm yết công khai trong toàn trường.
 Mở hội nghị giáo dục tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về tầm quan trong của giáo dục mầm non để huy động sức mạnh của cả cộng đồng về vật chất và tinh thần cho giáo dục.
Xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ trong nhà trường
  Quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí từ ngân sách đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính như: Chi lương, Công tác phí, văn phòng phẩm...
  Họp hội phụ huynh nhà trường, phụ huynh các lớp. Công khai các khoản thu chi trong năm học.
Thông qua các buổi họp phụ huynh, các ngày lễ, ngày hội tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh đóng góp kinh phí để đảm bảo cho các hoạt động dạy và học trong nhà trường.
Tham mưu với Đảng uỷ, uỷ ban nhân dân xã để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục trên toàn địa bàn.
Tuyên truyền đến các bậc phụ huynh về công tác xã hội hoá giáo dục để bổ xung trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động dạy và học trong nhà trường.
Tuyên truyền vận động các cơ quan ban ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn, để tranh thủ sự ủng hộ đối với nhà trường của các tổ chức này về cả vật chất và tinh thần.
14. Công tác quản lý, chỉ đạo của VCQL
        14.1. Quản lý hành chính, tài chính
a) Chỉ tiêu, nội dung
Các khoản thu theo quy định:
Thu học phí thu theo quy định của UBND tỉnh khu vực III là 7500đ/Hs/tháng
Các khoản thu dịch vụ:
- Dịch vụ ăn bán trú:
Thực hiện ăn 160.000đ/tháng/20 ngày, từ tiền hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ
MG theo quy định tại NĐ 105/2020/NĐ/CP. Vận động phụ huynh ủng hộ thêm
 củi và gạo.
            Trẻ khối nhà trẻ: mức thu 8.000đ/ngày và phụ huynh ủng hộ thêm củi và gạo
- Dịch vụ trông trưa: mức thu 2.000đ/ ngày/1 trẻ/1 ngày, thu trên thực tế ngày trẻ đi học  
  - Dịch vụ cung cấp nước uống: mức thu: 40.000đ/1 trẻ/năm.
Quản lý, sử dụng tốt các nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn thu xã hội hóa giáo dục đúng mục đích, đúng quy định, công khai.
Đảm bảo lập dự toán, chi trả, sử dụng đúng mục đích các nguồn hỗ trợ của
trẻ gồm: hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ bữa ăn trưa, cấp bù miễn giảm học phí.
Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho Viên chức, giáo viên và trẻ. Trả lương cho CB, GV, NV qua tài khoản.
Mở sổ sách theo dõi thu, chi các loại quỹ từ XHH giáo dục.
Xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ, quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
Hàng quý, kỳ quyết toán, công khai thu chi tài chính.
b) Biện pháp
Chủ tài khoản, kế toán chủ động tham gia học tập bồi dưỡng nghiệp vụ,
chủ động nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về công tác tài chính kế toán.
Kịp thời nắm bắt các quy định về chế độ chính sách đối với giáo viên, trẻ để thực hiện đúng.
Xây dựng kế hoạch sử dụng các loại quỹ, quy chế chi tiêu nội bộ các nguồn xã hội hóa giáo dục của nhà trường thông qua hội đồng trường, thông qua ban đại diện cha mẹ trẻ. Quyết toán thu chi với hội đồng trường và phụ huynh trẻ.
14.2. Công tác thanh kiểm tra nội bộ
a) Chỉ tiêu, nội dung
Kiểm tra toàn diện: 11 giáo viên;
Kiểm tra chuyên đề: 15 giáo viên
Kiểm tra đột xuất: 10 giáo viên, nhân viên;
Kiểm tra các tổ, nhóm trong nhà trường: 5/5 tổ;
Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo: 36/36 giáo viên; 
Kiểm tra lớp học và trẻ: 22/22 nhóm lớp;
b) Biện pháp
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ của của nhà trường trong năm học với nội dung kiểm tra và số lượng GV được kiểm tra cụ thể cho từng tháng. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho giáo viên trong ban kiểm tra về cách kiểm tra, đánh giá, xếp loại để đánh giá đúng, thực chất việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi giáo viên.
Tổ chức kiểm tra nghiêm túc, đúng kế hoạch, kịp thời rút kinh nghiệm, uốn nắn, điều chỉnh những thiếu sót, hạn chế của giáo viên sau khi kiểm tra để giáo viên khắc phục.
Kế hoạch kiểm tra phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của trường và có tính khả thi.
Phân công định hướng những công việc cụ thể cho từng thành viên trong ban kiểm tra nội bộ.
Hoàn tất các thủ tục kết luận sau kiểm tra lưu giữ minh chứng đầy đủ
14.3. Công tác bán trú
a) Chỉ tiêu, nội dung
Tổ chức cho 100% số trẻ được ăn bán trú trong nhà trường. Đảm bảo chế độ ăn hằng ngày cho trẻ.
Phấn đấu 100% trẻ được đảm bảo an toàn không sảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm
 Có 100% viên chức quản lý và nhân viên được bồi dưỡng  kiến thức, kỹ năng chế biến vệ sinh an toàn thực phẩm.
Có đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ thực hiện công tác bán trú theo quy định
        Có giấy chứng nhận bếp ăn đạt tiêu chuẩn VSATTP
       b) Biện pháp
Thành lập Ban Quản trị đời sống bếp ăn tập thể gồm các thành phần sau:
Trưởng ban: Hiệu trưởng;
Phó ban: Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác nuôi dưỡng;
Các ủy viên: Đại diện giáo viên chủ nhiệm, Tổ trưởng tổ Nuôi dưỡng (phụ trách nhiệm vụ nấu ăn), kế toán, thủ quỹ, nhân viên y tế học đường, nhân viên phụ trách tiếp phm (không trùng với kế toán, thủ quỹ), bộ phận giám sát (đại diện Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân, Ban đại diện cha mẹ trẻ và giáo viên chủ nhiệm). Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban Quản trị.
Ban Quản trị đời sống có trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát quy trình tổ chức bếp ăn tập thể cho trẻ đảm bảo nghiêm túc, khoa học, dân chủ, công khai, chặt chẽ đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của trẻ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
14.4. Việc cải cách hành chính, đổi mới quản lý
Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cho CB, GV, NV đảm bảo họp lý, đúng chức năng, năng lực của mỗi cá nhân. Thực hiện giờ làm việc của giáo viên theo thông tư 07/2018/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 17 tháng 03 năm 2018 của Bộ GDĐT, Bộ Nội vụ qui định về danh mục khung vị trí việc làm định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục MN công lập.
Thực hiện nghiêm túc 3 công khai theo thông tư 36: Công khai cam kết chất lượng giáo dục; Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; Công khai thu chi tài chính.
Cải tiến lề lối làm việc và tăng cường kỷ cương trong trường học nhằm đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, nâng cao tính hiệu quả trong công việc và giữ vững nề nếp, kỷ cương trường học của Viên chức và giáo viên, nhân viên trong toàn trường.
Triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy, tăng cường cải tiến đổi mới cách quản lý trang web; đánh giá xếp loại Viên chức, công chức, viên chức được thực hiện công khai, dân chủ, khách quan; Xây dựng, bổ sung, điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ, đề ra các giải pháp thực hành tiết kiệm trong trường; chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, cách đánh giá trẻ…
Thực hiện đánh giá VCQL theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng, tự đánh giá chất lượng trường mầm non theo thông tư 18/2011 và 730/BGDĐT-NGVCQLGD V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TT GDTX.
Mỗi VCQL có 01 đổi mới quản lý trong năm học gắn với việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và vận dụng có hiệu quả vào quá trình quản lý tại trường.
Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác.
15. Công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo
 a) Chỉ tiêu, nội dung
100% giáo viên làm tốt công tác truyền thông tới phụ huynh trẻ thông qua các buổi họp phụ huynh đầu năm, giữa năm, cuối năm, vào các giờ đón, trả trẻ
100% phụ huynh trẻ được tiếp thu các buổi truyền thông
           VCQL mỗi tháng có ít nhất 01 bài hoặc hình ảnh, mỗi giáo viên 2 bài/năm học đăng tải trên trang web của trường. Đưa trang web của trường đi vào hoạt động có hiệu quả.
          100% giáo viên thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh trẻ tham gia đóng góp xây dựng CSVC trường lớp, đóng góp cho trẻ ăn bán trú, phối hợp trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ...
          b) Biện pháp
BGH nhà trường triển khai kế hoạch đầy đủ kịp thời tới toàn thể CBGVNV về mục đích, yêu cầu của kế hoạch và giao nhiệm vụ cụ thể cho giáo viên viết bài phù hợp với cấp học mầm non gửi bài theo đúng thời gian quy định.
          Làm tốt công tác tuyên truyền vận động về giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ: tuyên truyền dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác bảo vệ môi trường, hướng dẫn nuôi con theo khoa học, cho trẻ ăn đủ chất nhằm giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tham gia chấp hành luật giao thông, các tai nạn trẻ thường gặp và cách xử trí, giáo dục tiết kiệm năng lượng, hiệu quả…đến từng bậc phụ huynh và nhân dân trên địa bàn.
  Nhà trường phối hợp tốt với gia đình, các bậc cha mẹ trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho con em học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường, giáo viên và các bậc cha mẹ thông qua họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp hoặc các hình thức khác để giúp trẻ phát triển.
         VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
                                                          
                                                             Quài Cang, ngày 10 tháng 9 năm 2021
                                                                   NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
                                                                           HIỆU TRƯỞNG



                                                                                        Vũ Thị Hương
 
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
 
STT Họ và tên Trình độ CM Công việc được giao
 
Ghi chú
1 Vũ Thị Hương Đại học Hiệu trưởng  
2 Phạm Thị Hơn Đại học Phó hiệu trưởng CTCĐ
3 Chu Thị Lan Phó hiệu trưởng  
4 Nguyễn Thị Hằng Đại học Phó hiệu trưởng  
5 Phạm Thị Liễu Cao đẳng GV lớp Nhà trẻ A1 TT  
6 Lường Thị Kẹo Đại học
7 Lò Thị Hiên Đại học GV lớp Nhà trẻ A2 TT  
8 Tạ Thị Gấm Đại học
9 Quàng Thị Hồng Đại học GV lớp Nhà trẻ A3 TT Tổ trưởng
10 Điêu Thị Tâm Đại học  
11 Phạm Thị Yến Cao đẳng GV  NT A4 B. Sáng  
12 Điêu Thị Mai Đại học GV lớp NT A4 B.Hin Tổ phó
13 Lường Thị Bánh Đại học    
14 Tòng Thị Dung Đại học GV  NT  A6 Bản Phủ  
15 Lò Thị Hồng Đại học GV lớp NT A7 B. Phủ  
16 Lường Thị Hiền Đại học GV lớp bé TT Tổ Phó
17 Vũ Thị Xuyến  
18 Đào Thị Tím Đại học GV lớp bé bản Hin  
19 Lò Thị Xoan Đại học GV lớp bé bản Phủ  
20 Phí Thị Điệp Đại học
21 Lò Thị Ọi Đại học GV lớp nhỡ A1 TT  
22 Tạ Thị Hà Đại học
23 Lê T Kim Khuyên Đại học GV lớp nhỡ A2 TT  
24 Lù Thị Mai Đại học
25 Nguyễn Thị Hiền Đại học GV lớp Nhỡ A3 BP  
26 Lò Thị Mai Đại học Tổ trưởng
27 Cà Thị Lý Đại học GV lớp lớn A1 TT Tổ trưởng
28 Điêu Thị Điệp Đại học GV lớp lớn A2 TT  
29 Nguyễn T Phương Đại học GV Lớp lớn bản Sáng  
30 Quàng Thị Hiệu Đại học  
31 Phạm Thị Giang Đại học GV Lớp lớn A3 Bản Phủ  
32 Nguyễn T Phượng Đại học
33 Lường Thị Quyên Cao đẳng GV Lớp ghép bản Kệt  
34 Nguyễn Thị Oanh Đại học GV lớp ghép bản Sáng  
35 Phạm Thị Hương Đại học GV Lớp ghép bản Cá  
36 Vừ Thị Dùa TC
37 Lò Thị Thương Đại học GV lớp ghép Bản Cườm  
38 Nguyễn Thị Oanh Cao đẳng
39 Phạm T Hoàng Yến Đại học GV lớp ghép bản Hin
Tổ trưởng
40 Lò Thị Ngân Đại học
41 Trần Thị H. Thắm Cao đẳng kế toán Tổ phó
42 Lò Thị Lỉa CQĐT Nhân viên  Tổ phó
43 Lò Văn Thương Trung cấp Y sỹ  
44 Quàng Thị Chuyên CQĐT Nhân viên  
45 Nguyễn T Thúy Hà Nhân viên  
46 Phạm Thị Khuyên CQĐT Nhân viên  
47 Đinh Thị Hoa CQĐT Nhân viên  
48 Lò Thị Hải CQĐT Nhân viên  
49 Quàng Văn Loan CQĐT Bảo vệ Tổ trưởng

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC THEO THÁNG

 
Tháng Nhiệm vụ trọng tâm Thời gian
thực hiện
Điều chỉnh bổ sung






Tháng 8/2021
“Ngày hội bé đến trường”
1. CBGVNV đến  trường trả phép hè năm 2021
2.  Bồi dưỡng chuyên môn hè
3. Kiểm tra công tác lao động tu sửa cơ sở vật chất, sử dụng bảo quản tài sản, các điều kiện đảm chất lượng CS nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
4. Kiểm tra việc đảm bảo VSATTP, phòng chống cháy nổ nhà bếp, phòng chống cháy nổ, tai nạn thương tích trong nhà trường.
5. Kiểm tra việc tổ chức tập huấn chuyên môn cho đội ngũ Viên chức,giáo viên
6. Học bồi dưỡng hè.
 
 

01/08

02- 8/8
15-30/8




30/8


27/8

27-28/8

 
 







Tháng 9/2021
“Trường mầm non thân yêu”
1. Phân công tổ chức, giao chỉ tiêu các lớp và giáo viên chủ nhiệm.
2. Chuẩn bị cho khai giảng năm học mới  
3. Thực hiện soạn giảng theo đúng tiến độ chương trình
4. Tổng điều tra đối khớp nhập dữ liệu phổ cập.
5. Thống nhất các loại hồ sơ sổ sách, học nội quy nhà trường, nội quy chuyên môn.
6. Đại hội phụ huynh các lớp - đại hội BCH phụ huynh nhà trường.
7. Thực hiện kiểm tra nội bộ
- Kiểm tra huy động trẻ, ổn định nề nếp trẻ các khối lớp
- Kiểm tra việc thực hiện 3 công khai: Công khai chất lượng giáo dục, công khai các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và đội ngũ, công khai về thu chi tài chính
- Kiểm tra công tác tổ chức ăn bán trú.
8. Cân đo đánh giá xếp loại sức khoẻ cho trẻ đầu năm
9. Duyệt các loại kế hoạch, hồ sơ sổ sách giáo viên.
10. Tổ chức tết trung thu cho trẻ 11. Kiểm kê kho quỹ, quyết toán bán  trú tháng
Ngày lễ ngày hội “Bé vui đón tết trung thu”

1/9

01-05/9
7/9

7/9-20/9

12/9

15/9

15-30/9









14-18/09
10-15/9

21/9
30/9
 









Tháng 10/2021
“Mừng ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt nam”
1. Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ
2. Họp xét đăng ký thi đua đầu năm
3. Thi Giáo viên giỏi vòng tổ, vòng trường
5. Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch
- Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin (trong công tác chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên)
- Kiểm tra toàn diện 2 GV: 
+ Lò Thị Thương MG Ghép Bản Cườm
+ Nguyễn Thị Oanh MG ghép Bản Sáng
- Kiểm tra chuyên đề 2 GV:
+ Cà Thị Lý MG lớn A2 TT
+ Đào Thị Tím MG Bé Bản Hin
- Kiểm tra đột xuất: 1 GV, 1 NV
7. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10.
8. Duyệt các loại hồ sơ giáo án.
9. Quyết toán cuối tháng 10, kiểm kê KQ.
Ngày lễ hội “Ngày hội của bé và mẹ”


2/10
01/10
01-30/10
19-30/10

20/10

21-29/10





20/10

15-20/10
30/10
 
 





 Tháng 11/2021
“Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11”
1. Tiếp tục tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường
2.Tập văn nghệ thể thao chuẩn bị cho  tổ chức ngày Hội của các thầy cô giáo 20/11.
3. Chấm lớp đẹp chào mừng ngày nhà giáo Việt nam 20/11
4. Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Sơ kết thi đua đợt 1, phát động thi đua đợt 2 chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
5. Kiểm  tra nội bộ theo kế hoạch
- Kiểm ta việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường
- Tổ 5 văn phòng: Kiểm tra hồ sơ bán trú; Hồ sơ công tác y tế ; Phối hợp dây truyền chế biến các món ăn
- Kiểm tra toàn diện 1 GV:
+ Lò Thị Mai MG Nhỡ Bản Phủ
+ Lường Thị Kẹo Nhà trẻ A3 TT
- Kiểm tra CĐ 2 GV:
+ Hoàng Thị Yến MG Ghép Bản Hin
+ Quàng Thị Hồng Nhà trẻ A1 TT
- Kiểm tra đột xuất: 1 GV, 1 NV
6. Quyết toán cuối tháng 10, kiểm kê kho quỹ.
7. Họp hội đồng nhà trường
Ngày lễ, hội “Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11”

2-13/11

01-18/11

10-15/11
20/11



16-27/11










30/11
30/11
 






Tháng 12/2021
“Kỷ niệm ngày thành lập quân đội nhân nhân Việt Nam 22/12”
1. Lên kế hoạch tổ chức hội thi và bồi dưỡng cho trẻ tham gia hội thi “Bé khỏe bé ngoan” cấp trường
2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên tham dự hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện
3. Kiểm tra chất lượng CSGD các lớp – Hồ sơ sổ sách giáo viên cuối học kỳ I
4. Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch
- Kiểm tra việc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng
- Tự kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng
- Tổ 1 Nhà trẻ: Kiểm tra chất lượng CSGD các lớp – Hồ sơ sổ sách giáo viên
- Kiểm tra toàn diện 2 GV:
+ Điêu Thị Điệp MG lớn A1 trung tâm
+ Lò Thị Hiên Nhà trẻ A2 trung tâm
- Kiểm tra chuyên đề: 3 GV
+ Lường Thị Hiền MG Bé A1 TT
+ Lò Thị Hồng Nhà trẻ A6 Bản Phủ
+ Lò Thị Ọi MG nhỡ A2 Trung tâm
- Kiểm tra đột xuất: 1 GV, 1 NV
5. Kết hợp với y tế xã khám và điều trị theo các chuyên khoa. Cân đo đánh giá xếp loại theo biểu đồ tăng trưởng
6. Chấm ĐDĐC đẹp cấp trường.
7. Kiểm tra chất lượng trẻ học kỳ I
8. Kiểm kê, quyết toán cuối tháng.
9. Họp hội đồng cuối tháng
Ngày lễ, ngày hội “Em yêu chú dộ đội”


01-31/12


01 -31/12


20/12

21-31/12


14-18/12

17-18/12

21-31/12






Tuần 2/12

31/12
31/12
 





Tháng 01/2022
Chủ đề: Mừng Đảng - Mừng Xuân - Mừng đất nước đổi mới
1. Tổ chức hội thi “Bé khỏe bé ngoan” cấp trường
2. Tổ chức cho giáo viên tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện
3. Họp phụ huynh học kỳ 1
4. Sơ kết học kỳ I. Tái giảng học kỳ II
5. Bồi dưỡng chuyên môn theo hướng nghiêm cứu bài học
6. Kiểm tra hồ sơ của y tế
7. Kiểm tra việc quản lý hành chính, tài sản thiết bị
8. Kiểm  tra nội bộ theo kế hoạch
- Tổ 2 mẫu giáo Bé – Nhỡ: Kiểm tra chất lượng CSGD các lớp – Hồ sơ sổ sách giáo viên
- Kiểm tra toàn diện 1 GV: 
+ Nguyễn Thị Phượng MG Lớn Bản Phủ
 - Kiểm tra chuyên đề: 2 GV
+ Phí Thị Điệp MG Bé Bản Phủ
+ Nguyễn Thị Hiền MG Nhỡ Bản Phủ
- Kiểm tra đột xuất: 1 GV, 1 NV
9. Duyệt các loại hồ sơ giáo án.
10. Kiểm kê, quyết toán cuối tháng.
11. Họp hội đồng cuối tháng


4-7/01

18-30/01

4-08/01
08-11/01
12-21/01

15-20/01
22-29/01












18-29/01
















25-29/01

29/01
 
 












Tháng 02/2022
“Tết nguyên đán và mùa xuân. Chào mừng ngày thành lập Đảng”
1. Tổ chức lễ hội xuân. Nghỉ tết nguyên đán xuân 2021
2. Ổn định nề nếp, duy trì sĩ số trẻ sau khi nghỉ tết.
3. Kiểm tra hồ sơ của trẻ, nề nếp trẻ các lớp.
4. Kiểm tra phong trào "Xây dựng trường học thân thiện trẻ tích cực" ở các lớp; Thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” công tác trang trí lớp, trồng cây xanh, làm bồn hoa ở khu vực trung tâm và các điểm lẻ.
5. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2022- 2023 và năm học 2023- 2024
6. Kiểm  tra nội bộ theo kế hoạch
- Kiểm tra Tổ 3 MG Lớn: Kiểm tra chất lượng CSGD các lớp – Hồ sơ sổ sách giáo viên
- Kiểm tra toàn diện : 2 GV
+ Quàng Thị Hiệu MG Lớn bản Sáng
+ Phạm Thị Giang MG Lớn Bản Phủ
- Kiểm tra chuyên đề 2 GV:
+  Phạm Thị yến Nhà trẻ Bản Sáng
+ Nguyễn Thị Phương MG Lớn Bản Sáng
- Kiểm tra đột xuất: 1 GV, 1 NV
7. Duyệt các loại hồ sơ giáo án.
8. Kiểm kê, quyết toán.
Ngày lễ ngày hội “Bé vui đón tết nguyên đán”


01-19/02
22/02

23-26/02

29-30/02


01-28/02


25-30/02



22-26/02







22-25/02
26/02
 





Tháng 3/2022
“Kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3”
1. Ôn luyện cho Trẻ tham gia hội thi “Bé khỏe – Bé ngoan” cấp huyện
2. Bồi dưỡng chuyên môn: Cách khai thác mạng, thiết kế bài giảng E-learning.
3. Tọa đàm kỷ niệm ngày ngày Quốc tế phụ nữ 8/3.
4. Duyệt các loại hồ sơ giáo án.
5. Kiểm  tra nội bộ theo kế hoạch
- Kiểm tra Tổ 4 MG Ghép: Kiểm tra chất lượng CSGD các lớp – Hồ sơ sổ sách giáo viên
- Kiểm tra toàn diện 1 GV:
+ Lò Thị Xoan MG Bé Bản Phủ
+ Điêu Thị Mai Nhà trẻ A5 Bản Hin
- Kiểm tra chuyên đề : 2 GV
+ Phạm Thị Hương MG Ghép Bản Cá
+ Lường Thị Quyên MG Ghép Bản Kệt
- Kiểm tra 1 nhân viên: kế toán: Trần Thị Hồng Thắm
6. Cân đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ lần 3
7. Kỷ niệm ngày thành lập Đoàn thanh niên CSHCM 26/3, Sơ kết thi đua đợt 3, phát động phong trào thi đua đợt 4
8. Họp hội đồng nhà trường cuối tháng
9. Quyết toán cuối tháng, kiểm kê kho quỹ.
Ngày lễ ngày hội “Bé vui với
thiên nhiên”

01-31/03

5/03

8/3

15-26/3
22-31/3











15-19/3

26/3


26/3
31/3
 
 






Tháng 4/2022
 
“Kỷ niệm ngày giải phóng Miền Nam”
1. Khảo sát chất lượng giáo viên kỳ 2
2. Hoàn thiện hồ sơ MC đánh giá ngoài.
2. Chuẩn bị tốt các điều kiện tham gia hội thi “Bé vui khỏe” cấp huyện
3. Thực hiện KH Bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên
4. Kiểm tra hồ sơ của trẻ, nề nếp trẻ các lớp.
5. Kiểm  tra nội bộ theo kế hoạch
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế dân chủ
- Kiểm tra chuyên đề 1 GV
+ Lò Thị Ngân Lớp MG ghép Bản Hin
+ Tòng Thị Dung Nhà trẻ A7 Bản Phủ
- Kiểm tra 1 nhân viên
6. Ôn luyện cho trẻ các chủ đề chuẩn bị cho kiểm tra đánh giá trẻ cuối năm
7. Kiểm tra vệ sinh, khẩu phần ăn của trẻ.
8. Quyết toán cuối tháng 4, kiểm kê kho quỹ.
Ngày lễ ngày hội “Hòa bình cho bé”

02-30/4
4-20/4

02-17/4

9-14/4


15 -30/4





17-18/4

19-25/4
30/4
 
















Tháng 5/2022
“Kỷ niệm ngày sinh nhật Bác 19/5”
1. Xây dựng kế hoạch, nội dung đánh giá chất lượng trẻ 5 tuổi.
2. Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch
- Kiểm tra một số lớp và chất lượng trẻ cuối năm
- Kiểm tra kết quả đánh giá xếp loại trẻ giáo viên, nhân viên.
- Kiểm tra việc hoàn thiện các báo cáo. Hồ sơ thi đua, quyết toán ăn cuối năm trẻ
3. Bàn giao chất lượng HS 5 tuổi cho tiểu học.
3. Khám sức khỏe điều trị theo các chuyên khoa lần 2.Cân đo theo dõi biểu đồ tăng trưởng lần 4.
4. Bình xét thi đua
5. Sơ kết thi đua đợt 4, tổng kết thi đua cả năm.
6. Kiểm kê tài sản
7. Họp phu huynh thông báo kết quả năm học
8. Quyết toán cuối tháng 5, kiểm kê kho quỹ.
9. Tổng kết năm học.
10. Phân công nhiệm vụ trong hè, trực hè cho Viên chức quản lý, nhân viên.
Ngày lễ ngày hội “Kỷ niệm ngày Quốc tế thiếu 1/6

01-3/5

8-11/5









14-18/5


21-25/5


25/5
20/5

30/5

25-30/05
30/5
 
Tháng 6/2022 1. Phân công trực hè cho ban giám hiệu
2. Bố trí phân nhân viên làm hè
01/6 - 30/6  
Tháng 7/2022 1.GV-NV Nghỉ phép hè 2022
2. BGH Tiếp tục trực hè
3. Trả phép hè 2022
01-31/07  

                                                                         Ngày 10 tháng 9 năm 2021
                                                                         NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
                                                                                   HIỆU TRƯỞNG



                                                                                              Vũ Thị Hương

                                                                                      
 

Tác giả bài viết: Mầm non Quài Cang

Nguồn tin: Trường mầm non Quài Cang

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Facebook

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây